Chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp theo Luật đất đai 2024 và các nghị định hướng dẫn

Luật Hùng Phúc 1 lượt xem Đất đai

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp là một trong những giao dịch quan trọng trong lĩnh vực đất đai, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người sử dụng đất và sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp. Luật đất đai 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành đã có quy định chi tiết hơn, nhằm đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan và tuân thủ quy định pháp luật.

1. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

Theo quy định tại Điều 45 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất được thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Trừ trường hợp nhận thừa kế theo quy định của pháp luật.
  • Đất không có tranh chấp: Quyền sử dụng đất không thuộc diện tranh chấp giữa các bên.
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án: Đất không bị kê biên bởi cơ quan có thẩm quyền.
  • Trong thời hạn sử dụng đất: Đất vẫn còn trong thời hạn sử dụng theo quy định.

Ngoài ra, Luật Đất đai 2024 đã có sự thay đổi đáng kể khi cho phép cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa. Tuy nhiên, nếu diện tích nhận chuyển nhượng vượt quá hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật, cá nhân đó phải thành lập tổ chức kinh tế và có phương án sử dụng đất trồng lúa được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, trừ trường hợp nhận tặng cho từ người thuộc hàng thừa kế.

2. Hạn mức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

Cá nhân có quyền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp nhưng không được sử dụng đất vượt quá hạn mức quy định của pháp luật đất đai, cụ thể như sau:

  • Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản: Không quá 3 hecta cho mỗi hộ gia đình hoặc cá nhân.
  • Đất trồng cây lâu năm: Không quá 10 hecta đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực đồng bằng; không quá 30 hecta đối với khu vực trung du, miền núi.
  • Đất rừng sản xuất: Không quá 30 hecta đối với hộ gia đình, cá nhân.
  • Đất rừng phòng hộ: Được giao khoán hoặc thuê để bảo vệ, phát triển rừng nhưng không thuộc quyền sử dụng đất riêng của hộ gia đình, cá nhân.
  • Đất làm muối: Không quá 3 hecta cho mỗi hộ gia đình, cá nhân.

Ngoài ra, tổng hạn mức sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân, hộ gia đình không vượt quá 15 lần hạn mức giao đất tại từng địa phương theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Nếu có nhu cầu sử dụng đất vượt quá hạn mức này, cá nhân hoặc hộ gia đình phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã và thực hiện theo quy định pháp luật đối với tổ chức kinh tế.

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp theo Luật đất đai 2024 và các nghị định hướng dẫn
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp theo Luật đất đai 2024 và các nghị định hướng dẫn

3. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

Quy trình chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp được thực hiện theo hướng dẫn của Nghị định 101/2024 bao gồm các bước sau:

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ: Hồ sơ bao gồm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được công chứng hoặc chứng thực, và các giấy tờ tùy thân của các bên tham gia giao dịch.
  • Bước 2: Nộp hồ sơ: Các bên nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất.
  • Bước 3: Thực hiện nghĩa vụ tài chính: Các bên thực hiện nghĩa vụ tài chính theo thông báo, bao gồm thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ và các khoản phí khác (nếu có).
  • Bước 4: Nhận kết quả: Sau khi hoàn tất các nghĩa vụ tài chính, cơ quan chức năng sẽ cập nhật thông tin biến động vào hồ sơ địa chính và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng.

4. Nghĩa vụ tài chính trong chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

Khi thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp, các bên liên quan phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của Nghị định 103/2024 như sau:

  • Thuế thu nhập cá nhân: Bên chuyển nhượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định. Tuy nhiên, nếu giao dịch diễn ra giữa những người có quan hệ huyết thống trực tiếp hoặc vợ chồng thì được miễn thuế thu nhập cá nhân.
  • Lệ phí trước bạ: Bên nhận chuyển nhượng phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sử dụng đất. Trường hợp nhận chuyển nhượng giữa những người có quan hệ huyết thống trực tiếp hoặc vợ chồng thì được miễn lệ phí trước bạ.
  • Các khoản phí khác: Bao gồm phí thẩm định hồ sơ, phí đo đạc, lập bản đồ địa chính và các khoản phí khác theo quy định của địa phương.

5. LUẬT SƯ TƯ VẤN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐẤT ĐAI TẠI VĨNH PHÚC, PHÚ THỌ

Các thủ tục hành chính đất đai tưởng chừng như đơn giản nhưng cũng sẽ tốn rất nhiều thời gian và công sức để thực hiện nếu không nắm rõ quy định pháp luật liên quan. Thấu hiểu được điều đó, Luật Hùng Phúc cung cấp dịch vụ Luật sư tư vấn đất đai tại Vĩnh Phúc, Phú Thọ được thực hiện bởi các Luật sư giàu kiến thức pháp lý và kinh nghiệp thực tiễn trong lĩnh vực đất đai:

  • Cấp sổ đỏ lần đầu, cấp đổi, cấp lại, đính chính sổ đỏ.
  • Chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Chuyển nhượng, mua bán, đặt cọc, thế chấp, tặng cho, tách thửa.
  • Giải quyết các tranh chấp liên quan đến đất đai.
  • Tư vấn các quy định về thuế, phí, lệ phí.
  • Tư vấn các quy định về thừa kế đất đai, tranh chấp thừa kế đất đai.
  • Tư vấn và giải quyết các vấn đề pháp lý khác liên quan đến đất đai…

Với đội ngũ Luật sư có chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm và tử tế, Luật Hùng Phúc cam kết mang đến cho khách hàng dịch vụ pháp lý xuất sắc nhất. Để làm được điều đó, chúng tôi luôn lấy khách hàng làm trung tâm để tư vấn, đưa ra phương án giải quyết có lợi nhất cho khách hàng, chỉ tiếp nhận các vụ việc/vụ án có khả năng thực hiện và tuyệt đối tuân thủ pháp luật.

Mọi thắc mắc cần giải đáp, Quý khách vui lòng liên hệ Hotline: 0979 80 1111 để được tư vấn chi tiết!

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

.
.
.
.