06 trường hợp giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng

Lượt xem: 67

Dưới đây là 06 trường hợp giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng mới nhất theo Nghị định 49/2022/NĐ-CP.

06 Truong Hop Gia Dat Duoc Tru De Tinh Thue Gia Tri Gia Tang 5213

1. Các trường hợp giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng

Căn cứ Điều 1 Nghị định 49/2022/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 4 Nghị định 209/2013/NĐ-CP như sau:

Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế giá trị gia tăng là giá chuyển nhượng bất động sản trừ giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng.

Theo đó, có sáu trường hợp giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng. Cụ thể:

– Thứ 1, được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp NSNN theo quy định pháp luật về thu tiền sử dụng đất và tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có).

So với Nghị định 209/2013/NĐ-CP thì đã bỏ quy định không kể tiền sử dụng đất được miễn, giảm.

– Thứ 2, đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá đất trúng đấu giá.

– Thứ 3, trường hợp thuê đất để xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là tiền thuê đất phải nộp NSNN và tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có).

Tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng trong trường hợp này là số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Số tiền đó sẽ được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định pháp luật về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

So với Nghị định 209/2013/NĐ-CP thì đã bỏ quy định không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm.

– Thứ 4, trường hợp cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, không bao gồm giá trị cơ sở hạ tầng.

So với Nghị định 209/2013/NĐ-CP thì có bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có).

– Thứ 5, trường hợp cơ sở kinh doanh nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá ghi trong hợp đồng góp vốn.

– Thứ 6, cơ sở kinh doanh bất động sản thực hiện theo hình thức xây dựng – chuyển giao thanh toán bằng giá trị quyền sử dụng đất thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá tại thời điểm ký hợp đồng BT.

2. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng

Căn cứ Điều 5 Nghị định 209/2013/NĐ-CP quy định các thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng như sau:

– Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

–  Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

– Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với một số trường hợp đặc thù.”

Trên đây là quy định mới các trường hợp giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị định 49/2022/NĐ-CP. Mọi thắc mắc cần giải đáp vui lòng liên hệ Hotline: 0984 62 4444

Bình luận

Bài viết mới nhất

Có thể bạn quan tâm