ĐĂNG KÝ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

Lượt xem: 84

Hợp đồng chuyển giao công nghệ có cần đăng ký chuyển giao công nghệ hay không? Nếu có thì thực hiện đăng ký chuyển giao công nghệ như thế nào?…Để giải đáp những thắc mắc về vấn đề này, Luật Hùng Phúc xin gửi đến các bạn nội dung công việc về đăng ký chuyển giao công nghệ giúp các bạn nắm được kiến thức pháp lý về vấn đề này một cách tổng quát và đầy đủ nhất.

Hợp đồng chuyển giao công nghệ và phần chuyển giao công nghệ thuộc dự án đầu tư, góp vốn bằng công nghệ, nhượng quyền thương mại, chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ; mua, bán máy móc, thiết bị đi kèm bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ, phương án  quy trình công nghệ giải pháp thông số bản vẽ sơ đồ kỹ thuật, công thức, phần mềm máy tính, thông tin dữ liệu hay giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ phải đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về khoa học công nghệ khi thuộc một trong những trường hợp sau đây:

– Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam.

– Chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài.

– Chuyển giao công nghệ trong nước có sử dụng vốn nhà nước hoặc ngân sách nhà nước, trừ trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Trừ trường hợp công nghệ hạn chế chuyển giao đã được cấp Giấy phép chuyển giao nghệ không cần đăng ký chuyển giao công nghệ.

Hồ sơ đăng ký chuyển giao công nghệ bao gồm:

1. Văn bản đề nghị đăng ký chuyển giao công nghệ: Ghi rõ cam kết trách nhiệm của các bên bảo đảm nội dung hợp đồng tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực văn bản giao kết chuyển giao công nghệ và văn bản phải thể hiện đầy đủ các nội dung về:

– Tên công nghệ được chuyển giao.

–  Đối tượng công nghệ được chuyển giao, sản phẩm do công nghệ tạo ra, tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm.

– Chuyển nhượng quyền sở hữu, chuyển giao quyền sử dụng công nghệ.

– Phương thức chuyển giao công nghệ.

– Quyền và nghĩa vụ của các bên.

– Giá, phương thức thanh toán.

– Thời hạn, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

– Khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong hợp đồng (nếu có).

-Kế hoạch, tiến độ chuyển giao công nghệ, địa điểm thực hiện chuyển giao công nghệ.

– Trách nhiệm bảo hành công nghệ được chuyển giao.

– Phạt vi phạm hợp đồng.

– Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.

– Cơ quan giải quyết tranh chấp.

– Nội dung khác do các bên thỏa thuận.

Lưu ý: Trường hợp không có văn bản giao kết bằng tiếng Việt thì phải có bản dịch sang tiếng Việt và được công chứng hoặc chứng thực.

Thẩm quyền:

Bộ Khoa học và Công nghệ Sở Khoa học và Công nghệ Bộ Quốc phòng
– Chuyển giao công nghệ thông qua thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, bộ, cơ quan trung ương.

– Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam

– Chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài.

 

– Chuyển giao công nghệ của dự án đầu tư trên địa bàn quản lý thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân các cấp, Ủy ban nhân dân các cấp, Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh;

– Chuyển giao công nghệ thuộc dự án thuộc diện cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không thuộc trường hợp phải có quyết định chủ trương đầu tư của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

– Tự nguyện đăng ký chuyển giao công nghệ thông qua thực hiện dự án đầu tư.

– Chuyển giao công nghệ trong nước có sử dụng vốn nhà nước hoặc ngân sách nhà nước

– Tự nguyện đăng ký chuyển giao công nghệ trong nước

– Chuyển giao công nghệ thuộc trường hợp bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng.

– Chuyển giao công nghệ thuộc trường hợp mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách đặc biệt cho quốc phòng.

Thời hạn giải quyết:

05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ.

Căn cứ pháp lý:

– Luật Chuyển giao công nghệ 2017;

– Nghị định 76/2018/NĐ-CP.

Bình luận

Bài viết mới nhất

Có thể bạn quan tâm