DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ĐƯỢC NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ CHI PHÍ TƯ VẤN PHÁP LUẬT

Lượt xem: 196

Vừa qua, Chính phủ ban hành Nghị định 55/2019/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 16/08/2019) về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Theo đó, những doanh nghiệp này có thể được hỗ trợ nếu sử dụng dịch vụ pháp lý cho những vướng mắc liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.

1. Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy định của pháp luật hiện hành

Điều 6 Nghị định 39/2018/NĐ-CP có quy định các tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ bao gồm:

Doanh nghiệp siêu nhỏ

– Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.

– Trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.

Doanh nghiệp nhỏ

– Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng.

– Trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ, doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng.

Doanh nghiệp vừa

– Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng.

– Trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ, doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng.

Như vậy chỉ những doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa theo quy định của Nghị định 39/2018/NĐ-CP mới được nhà nước hỗ trợ chi phí tư vấn pháp luật.

2. Thủ tục để được hỗ trợ chi phí tư vấn pháp luật

Trước tiên, khi có nhu cầu được hỗ trợ pháp lý, doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây gọi tắt là “Doanh nghiệp”) có thể liên hệ và thoả thuận về dịch vụ tư vấn pháp luật với tổ chức hành nghề luật sư, trung tâm tư vấn pháp luật.

Sau khi đã thoả thuận và ký hợp đồng dịch vụ tư vấn pháp luật, Doanh nghiệp cần gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí tư vấn pháp luật về vụ việc, vướng mắc đến cơ quan có thẩm quyền.

Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí tư vấn pháp luật:

1. Tờ khai xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP;

2. Bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Hợp đồng dịch vụ tư vấn pháp luật giữa Tư vấn viên pháp luật và Doanh nghiệp, trong đó nêu rõ nội dung tư vấn, phí dịch vụ tư vấn.

Nơi nộp hồ sơ: Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý tương ứng với lĩnh vực Doanh nghiệp vướng mắc.

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Bộ, cơ quan ngang Bộ xem xét thông báo bằng văn bản về việc đồng ý hoặc không đồng ý hỗ trợ chi phí tư vấn pháp luật cho Doanh nghiệp. Trường hợp không đồng ý hỗ trợ chi phí thì phải nêu rõ lý do.

Sau khi được Bộ, cơ quan ngang Bộ đồng ý hỗ trợ chi phí tư vấn pháp luật và có văn bản tư vấn pháp thì Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị thanh toán chi phí tư vấn pháp luật vụ việc, vướng mắc được hỗ trợ.

Thành phần hồ sơ đề nghị thanh toán chi phí tư vấn pháp luật:

1. Văn bản tư vấn pháp luật (01 bản đầy đủ và 01 bản đã loại bỏ các thông tin về bí mật kinh doanh của Doanh nghiệp);

2. Văn bản đề nghị thanh toán chi phí tư vấn pháp luật có xác nhận của Tư vấn viên pháp luật và Doanh nghiệp được tư vấn, trong đó có viện dẫn số và ngày của văn bản đồng ý về việc hỗ trợ chi phí tư vấn pháp luật cho Doanh nghiệp, tên người thụ hưởng và số tài khoản, ngân hàng của người thụ hưởng;

3. Hóa đơn tài chính theo quy định của pháp luật.

Nơi nộp hồ sơ: Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý tương ứng với lĩnh vực Doanh nghiệp vướng mắc.

Thời hạn giải quyết: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ theo quy định.

Trường hợp nội dung văn bản tư vấn pháp luật không thuộc phạm vi tư vấn theo văn bản thỏa thuận cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật giữa Tư vấn viên pháp luật và Doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là “Văn bản thoả thuận”), Bộ, cơ quan ngang Bộ từ chối thanh toán chi phí và có văn bản thông báo với Doanh nghiệp và Tư vấn viên pháp luật.

3. Mức hỗ trợ chi phí tư vấn

– Doanh nghiệp siêu nhỏ: hỗ trợ 100% chi phí tư vấn pháp luật theo Văn bản thỏa thuận, nhưng không quá 3 triệu đồng / năm.

– Doanh nghiệp nhỏ: hỗ trợ tối đa 30% chi phí tư vấn pháp luật theo Văn bản thỏa thuận, nhưng không quá 5 triệu đồng / năm.

– Doanh nghiệp vừa: hỗ trợ tối đa 10% chi phí tư ván pháp luật theo Văn bản thỏa thuận, nhưng không quá 10 triệu đồng / năm.

– Hộ kinh doanh chuyển đổi sang doanh nghiệp nhỏ và vừa; doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo; doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị mức hộ trợ thực hiện theo quy định tại Chương IV của Nghị định 39/2018/NĐ-CP.

+ Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh sang, nếu đáp ứng điều kiện được hỗ trợ miễn phí tư vấn, hướng dẫn thủ tục thành lập doanh nghiệp; đăng ký doanh nghiệp, công bố thông tin doanh nghiệp lần đầu; thẩm định, cấp phép kinh doanh lần đầu; miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 3 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu; tư vấn hướng dẫn miễn phí về thủ tục hành chính thuế và chế độ kế toán trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

+ Doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo: hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn về sở hữu trí tuệ, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ; hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn để doanh nghiệp xây dựng tiêu chuẩn cơ sở; hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn để doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo tự đo lường.

+ Doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành: hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn về liên kết, sản xuất kinh doanh; hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn về nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh; hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn để doanh nghiệp xây dựng tiêu chuẩn cơ sở; hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn để doanh nghiệp tự tổ chức đo lường.

Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa có thời hạn tối đa 5 năm kể từ ngày được phê duyệt.

luathungphuc.vn

Bình luận

Bài viết mới nhất

Có thể bạn quan tâm