Khai sinh muộn cho con có bị phạt không?

Lượt xem: 530

Khai sinh muộn cho con có bị phạt không là thắc mắc của rất nhiều cặp vợ chồng, đặc biệt là các cặp vợ chồng trẻ. Cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây của Luật Hùng Phúc.

1. Khai sinh muộn cho con có bị phạt không?

Theo quy định tại Điều 30 Bộ luật Dân sự 2015, cá nhân từ khi sinh ra đều có quyền được khai sinh.

Trẻ em sinh ra mà sống được từ 24 giờ trở lên mới chết thì phải được khai sinh sau đó khai tử. Nếu sinh ra mà sống dưới 24 giờ thì mới không phải khai sinh và khai tử, trừ trường hợp cha, mẹ đẻ có yêu cầu.

Về trách nhiệm đăng ký khai sinh, Điều 15 Luật Hộ tịch 2014 quy định:

Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ là người có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con.

Trường hợp cha, mẹ không thể đi đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đi đăng ký khai sinh cho trẻ.

Trước đây, người có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ mà không thực hiện đúng thời hạn thì bị xử phạt cảnh cáo theo quy định tại Điều 27 Nghị định 110/2013/NĐ-CP.

Tuy nhiên cho đến hiện nay, pháp luật đã có nhiều sự thay đổi, điều chỉnh. Nghị định 110/2013 được bãi bỏ, thay thế bởi Nghị định số 82/2020/NĐ-CP.

Mức phạt đối với các hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai sinh quy định tại Điều 37 Nghị định 82 năm 2020 như sau:

–  Phạt tiền từ 01 – 03 triệu đồng với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy để làm thủ tục đăng ký khai sinh.

– Phạt tiền từ 03 – 05 triệu đồng với một trong các hành vi sau:

  • Cam đoan, làm chứng sai sự thật về việc sinh;
  • Cung cấp tài liệu, thông tin sai sự thật về nội dung khai sinh;

Như vậy, hiện nay quy định xử phạt hành chính với hành vi đăng ký khai sinh muộn đã không còn. Nếu cha mẹ đăng ký khai sinh muộn cho con sẽ không bị phạt.

Tuy nhiên, cha mẹ, người thân nên đăng ký khai sinh sớm để trẻ em được hưởng các quyền lợi chính đáng về bảo hiểm, học tập…

Khai sinh muộn cho con có bị phạt không
Khai sinh muộn cho con có bị phạt không?

2. Hướng dẫn thủ tục đăng ký giấy khai sinh cho con

Căn cứ Quyết định 1872/QĐ-BTP năm 2020, thủ tục đăng ký khai sinh cho con thực hiện như sau:

2.1. Giấy tờ cần chuẩn bị

Người đi đăng ký khai sinh cho trẻ cần chuẩn bị các giấy tờ sau để nộp:

– Tờ khai theo mẫu (Tờ khai đăng ký khai sinh, Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu nếu tiến hành đồng thời thủ tục nhận cha, mẹ con);

– Giấy chứng sinh. Nếu không có Giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh con. Nếu cũng không có người làm chứng thì phải viết giấy cam đoan về việc sinh con.

+) Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi thì phải có biên bản do cơ quan có thẩm quyền lập.

+) Trường hợp trẻ em sinh ra do mang thai hộ thì phải có văn bản xác nhận của cơ sở y tế thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản cho việc mang thai hộ.

– Văn bản ủy quyền (chứng thực) trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh.

– Trường hợp đồng thời làm thủ tục nhận cha mẹ con phải xuất trình chứng cứ chứng gồm:

+ Văn bản của cơ quan y tế hoặc cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền xác nhận quan hệ cha con, mẹ con.

+ Trường hợp không có văn bản trên thì các bên nhận cha, mẹ, con tự lập văn bản cam đoan về mối quan hệ cha, mẹ, con. Trong đó, có ít nhất 02 người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con.

Người đi khai sinh cho trẻ phải xuất trình được:

– Giấy tờ tùy thân như: Hộ chiếu, Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân để chứng minh về nhân thân;

– Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để chứng minh thẩm quyền đăng ký khai sinh;

– Giấy tờ nhận cha, mẹ, con hoặc đăng ký kết hôn của cha, mẹ.

2.2. Trình tự thực hiện

Bước 1: Nộp giấy hồ sơ

Người đăng ký khai sinh cho trẻ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ để làm thủ tục. Nếu không xác định được nơi cư trú của cha, mẹ thì nộp tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi trẻ đang sinh sống.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ và đối chiếu thông tin

– Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả.

– Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn.

– Sau khi nhận đủ hồ sơ, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp; thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã.

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã đồng ý giải quyết thì công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung khai sinh vào Sổ đăng ký khai sinh, cập nhật thông tin khai sinh để lấy Số định danh cá nhân, hướng dẫn người yêu cầu đăng ký hộ tịch kiểm tra nội dung giấy tờ hộ tịch và Sổ hộ tịch.

Cán bộ tư pháp cùng người đi đăng ký khai sinh và nhận cha, mẹ, con ký tên vào Sổ.

Bước 3: Cấp Giấy khai sinh

2.3. Lệ phí đăng ký khai sinh

Hiện nay, thủ tục đăng ký khai sinh không phải trả phí. Trường hợp đăng ký khai sinh không đúng hạn, theo mức thu lệ phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định.

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết. Mọi vướng mắc cần giải đáp hoặc hỗ trợ vui lòng liên hệ Hotline để được tư vấn trực tiếp và chuyên sâu.

Mọi thắc mắc cần giải đáp, Quý khách vui lòng liên hệ Hotline: 0979 80 1111 để được tư vấn chi tiết!

Bình luận

Bài viết mới nhất

Có thể bạn quan tâm