KHI NÀO CẦN ĐĂNG KÝ ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN DOANH NGHIỆP?

Lượt xem: 53

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản hoặc bản điện tử mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp ghi lại những thông tin về doanh nghiệp bao gồm: Tên công ty, địa chỉ trụ sở chính, vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật, chủ sở hữu đối với công ty TNHH MTV, danh sách thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty hợp danh. Do đó, khi doanh nghiệp có nhu cầu thay đổi một trong các nội dung nêu trên, doanh nghiệp cần đăng ký điều chỉnh giấy chứng nhận doanh nghiệp với phòng đăng ký kinh doanh thuộc sở Kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

1. Khái niệm và đặc điểm của giấy chứng nhận doanh nghiệp

Theo quy định tại khoản 12 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2014, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản hoặc bản điện tử mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp.

Có thể thấy, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là giấy chứng nhận của cơ quan Nhà nước, ghi nhận một số thông tin cơ bản nhất của doanh nghiệp.

Giấy chứng nhận doanh nghiệp do Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở cấp.

Doanh nghiệp chỉ được cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 Luật doanh nghiệp bao gồm: có ngành nghề kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh; tên doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định; có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ; nộp đủ lệ phí theo quy định pháp luật.

Unnamed (2)

2. Những trường hợp cần đăng ký điều chỉnh giấy chứng nhận doanh nghiệp và thủ tục cần chuẩn bị

Giấy chứng nhận doanh nghiệp thể hiện những thông tin cơ bản nhất của doanh nghiệp bao gồm: Tên công ty, địa chỉ trụ sở chính, vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật, chủ sở hữu đối với công ty TNHH MTV, danh sách thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty hợp danh.

Khi doanh nghiệp có nhu cầu thay đổi một trong các nội dung nêu trên, doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký điều chỉnh giấy chứng nhận doanh nghiệp tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính trong vòng 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.

Thay đổi tên công ty: Tên công ty bao gồm hai thành phần: loại hình công ty và tên riêng của công ty. Do đó khi công ty thay đổi loại hình doanh nghiệp hoặc thay đổi tên riêng, công ty cần làm thủ tục đăng ký điều chỉnh giấy chứng nhận doanh nghiệp.

Thay đổi địa chỉ trụ sở chính: khi doanh nghiệp có nhu cầu thay đổi trụ sở chính công ty, trước khi làm thủ tục đăng ký điều chỉnh giấy chứng nhận doanh nghiệp, doanh nghiệp cần làm thủ tục với cơ quan thuế đang trực tiếp quản lý.

Thay đổi vốn điều lệ hoặc tỷ lệ góp vốn: vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần. Khi doanh nghiệp có nhu cầu thay đổi vốn điều lệ hoặc tỷ lệ góp vốn giữa các thành viên, doanh nghiệp cần làm thủ tục đăng ký điều chỉnh giấy chứng nhận doanh nghiệp.

Hồ sơ bao gồm:

– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghệp (Phụ lục II-1, Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT)

– Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp Đại hội đồng cổ đông đối với CTCP.

– Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH MTV.

– Quyết định và biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty hợp danh.

– Bản sao giấy chứng thực cá nhân đối với trường hợp thay đổi người đại diện pháp luật và chủ sở hữu công ty TNHH MTV, thay đổi loại hình doanh nghiệp khi có thêm thành viên.

– Hợp đồng chuyển nhượng trong trường hợp thay đổi loại hình doanh nghiệp do chuyển nhượng cổ phần hoặc chuyển nhượng phần vốn góp, thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH MTV, thay đổi thành viên góp vốn trong công ty TNHH hai thành viên trở lên.

– Văn bản ủy quyền cho người thực hiện thủ tục đăng ký điều chỉnh giấy chứng nhận doanh nghiệp nếu người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp không trực tiếp thực hiện nộp thủ tục tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

3. Trình tự thực hiện đăng ký thay đổi giấy chứng nhận doanh nghiệp

Khi doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký điều chỉnh giấy chứng nhận doanh nghiệp, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nêu tại mục trên và thực hiện thủ tục gồm các bước sau:

Bước 1: nộp hồ sơ qua mạng điện tử tại trang https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn/ chọn hình thức đăng ký là “Thay đổi nội dung ĐKDN”

Bước 2: khi có thông báo hợp lệ hồ sơ doanh nghiệp nộp qua mạng, người đại diện pháp luật hoặc người ủy quyền nộp bản gốc hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và nhận kết quả theo phiếu hẹn.

4. Xử phạt đối với những doanh nghiệp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về đăng ký thay đổi giấy chứng nhận doanh nghiệp

Trường hợp doanh nghiệp chậm nộp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp quá 10 ngày kể từ ngày có thay đổi, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điều 25 Nghị định 50/2016/NĐ-CP.

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 01 đến 30 ngày.
2.Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày.
3.Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành viđăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên.
4.Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăngký thay đổi các nội dung Giấy chứng nhận doanh nghiệp theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định
Căn cứ pháp lý:

– Luật doanh nghiệp năm 2014

– Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT

– Nghị định 50/2016/NĐ-CP

Luathungphuc.vn

Bình luận

Bài viết mới nhất

Có thể bạn quan tâm