Một số ưu đãi đầu tư doanh nghiệp được hưởng

Lượt xem: 10

Doanh nghiệp được hưởng các ưu đãi khi thực hiện đầu tư nếu đáp ứng được các điều kiện pháp luật quy định. Để hiểu rõ hơn các điều kiện và lợi ích ưu đãi, mời quý thành viên tham khảo bài viết dưới đây:

Ảnh minh họa – Văn phòng Luật sư Hùng Phúc

 

Các loại ưu đãi đầu tư   Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp

 

Ưu đãi về thuế nhập khẩu Ưu đãi về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Điều kiện ưu đãi đầu tư

Về ngành nghề ưu đãi đầu tư (Theo danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư tại Phụ lục 1 Nghị định 118/2015/NĐ-CP). – Ưu đãi về thuế suất

– Ưu đãi về miễn, giảm thuế

Ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư:

Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định.

Miễn thuế trong thời hạn 5 năm kể từ ngày sản xuất đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của dự án đầu tư (trừ các dự án sản xuất lắp ráp ô tô, xe máy, Điều hòa, máy sưởi điện, tủ lạnh, máy giặt, quạt điện, máy rửa bát đĩa, đầu đĩa, dàn âm thanh, bàn là điện, ấm đun nước, máy sấy khô tóc, làm khô tay và những mặt hàng khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ).

Ngành nghề ưu đãi đầu tư: được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định.

Miễn thuế đối với Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư; dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.

Giảm 50% số thuế phải nộp cho các trường hợp sau đây:

Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư.

Về địa bàn ưu đãi đầu tư (Theo danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư tại Phụ lục 2 Nghị định 118/2015/NĐ-CP). Địa bàn có Điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn: miễn thuế tương tự như ưu đãi của ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư.

Địa bàn có Điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn: miễn thuế tương tự như ưu đãi của ngành nghề ưu đãi đầu tư.

Miễn thuế đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Giảm 50% số thuế phải nộp đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.

Về quy mô vốn đầu tư (Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc kể từ ngày được quyết định chủ trương đầu tư. – Được áp dụng ưu đãi thuế nhập khẩu như đối với dự án đầu tư tại địa bàn có Điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

– Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư, việc thực hiện ưu đãi thuế nhập khẩu trên cơ sở kê khai của chủ dự án đầu tư.

– Trường hợp sau thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư mà dự án đầu tư chưa thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng thì không được hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu.

Được hưởng ưu đãi thuế sử dụng đất phi nông nghiệp như đối với địa bàn có Điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
Về việc sử dụng lao động (Dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên (không bao gồm lao động làm việc không trọn thời gian và lao động có hợp đồng lao động dưới 12 tháng). – Được áp dụng ưu đãi thuế nhập khẩu như đối với dự án đầu tư tại địa bàn có Điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.

– Đối với dự án đầu tư có sử dụng 500 lao động trở lên và đầu tư tại địa bàn gồm vừa vùng nông thôn, vừa không phải vùng nông thôn thì căn cứ theo số lao động làm việc trong công trình, hạng Mục tại vùng nông thôn để xác định (không tính số lao động làm việc trong công trình, hạng Mục không phải vùng nông thôn).

Miễn thuế đối với đất của doanh nghiệp có dự án đầu tư sử dụng trên 50% số lao động là thương binh, bệnh binh.

Giảm 50% số thuế phải nộp đất của doanh nghiệp sử dụng từ 20% đến 50% số lao động là thương binh, bệnh binh;

  Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về công nghệ cao và pháp luật về khoa học công nghệ. Được áp dụng ưu đãi thuế như những dự án đầu tư trên nếu đáp ứng điều kiện về địa bàn, ngành nghề, quy mô và lao động như trên.

Các trường hợp loại trừ

  – Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (trừ thu nhập từ đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội quy định tại điểm d Khoản 3 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC); thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản; thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.

– Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản.

– Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.

Không áp dụng ưu đãi về thuế nhập khẩu đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản; sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ sản xuất ô tô Không áp dụng ưu đãi về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản; sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ sản xuất ô tô.

Căn cứ pháp lý:

Thông tư 83/2016/TT-BTC.

Nghị định 118/2015/NĐ-CP.

Nghị định 134/2016/NĐ-CP.

Thông tư 96/2015/TT-BTC.

Bình luận

Bài viết mới nhất

Có thể bạn quan tâm