QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN

Lượt xem: 65

Trong công ty cổ phần những người góp vốn vào công ty được gọi là cổ đông. Cổ đông là người thành lập công ty gọi là cổ đông sáng lập. Vì là người thành lập ra công ty nên cổ đông sáng lập có những quyền và nghĩa vụ riêng biệt mà không phải bất kỳ cổ đông nào cũng có.

1. Quy định của pháp luật về cổ đông sáng lập

Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định về cổ đông sáng lập tại Khoản 2 Điều 4: Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần.

Như vậy, một cổ đông được coi là cổ đông sáng lập khi thỏa mãn 02 điều kiện:

Thứ nhất, cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông;

Thứ hai, được kê khai và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập được nộp cho Phòng đăng ký kinh doanh tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Ngoài ra, Điều 119 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định về công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập. Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp.

2. Quyền của cổ đông sáng lập

Cổ đông sáng lập là người sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông. Nên cũng có các quyền giống cổ đông phổ thông như: nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông; Ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông trong công ty; tham dự và phát biểu trong các Đại hội đồng cổ đông;…

Ngoài ra, cổ đông sáng lập cũng có các quyền riêng. Cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Theo Điều 116 Luật Doanh nghiệp 2014 thì cổ phần ưu đãi biểu quyết là cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông. Số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quy định. Như vậy, cổ đông sáng lập có số phiếu biểu quyết cao hơn so với các cổ đông phổ thông khác. Theo đó, cổ đông sáng lập nắm giữu cổ phần ưu đãi biểu quyết có các quyền như sau:

3. Nghĩa vụ của cổ đông sáng lập

Những nghĩa vụ của cổ đông sáng lập giống như nghĩa vụ của đông phổ thông như: thanh toán đủ và đúng thời hạn số cổ phần cam kết mua, tuân thủ Điều lệ và quy chế quản lý nội bộ của công ty, chấp hành nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị,…

Tương tự như quyền của cổ đông sáng lập trong công ty cổ phần. Ngoài các nghĩa vụ giống như cổ đông phổ thông, cổ đông sáng lập trong công ty cổ phần cũng có các nghĩa vụ riêng phải tuân thủ:

Theo Khoản 3 Điều 116 Luật Doanh nghiệp 2014 thì cổ đông sáng lập không được chuyển nhượng cổ phần ưu đãi biểu quyết cho người khác.

Đồng thời, theo Khoản 3, 4 Điều 119 Luật Doanh nghiệp 2014 cổ đông sáng lập cũng bị hạn chế chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình. Cụ thể là, trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác. Và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.

Sau thời hạn 3 năm, các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được bãi bỏ, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho bất cứ ai.

Luathungphuc.vn

Bình luận

Bài viết mới nhất

Có thể bạn quan tâm