THỦ TỤC CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐANG THẾ CHẤP TẠI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Lượt xem: 216

Thế chấp quyền sử dụng đất tại ngân hàng cần thủ tục thế nào ...

Theo quy định pháp luật hiện hành, có rất nhiều hình thức chuyển quyền sử dụng đất: chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất. Trong đó, hình thức chuyển nhượng quyền sử dụng đất là phổ biến nhất. Để thực hiện quyền chuyển nhượng của người sử dụng đất khi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bìa đỏ) đang thế chấp tại các tổ chức tín dụng, người sử dụng đất cần thực hiện các thủ sau:

I. Thực hiện thủ tục xóa đăng ký thế chấp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
1.Trình tự thực hiện thủ tục.

– Người sử dụng đất nộp hồ sơ đăng xóa ký thế chấp quyền sử dụng đất tại Trung tâm hành chính công cấp huyện.

– Cơ quan đăng ký tiếp nhận hồ sơ và trao trả giấy hẹn cho người nộp hồ sơ.

2. Thành phần hồ sơ.
– Phiếu yêu cầu xóa đăng ký (Mẫu số 04/XĐK);

– Biên bản thanh lý hợp đồng thế chấp hoặc Văn bản đồng ý xóa đăng ký thế chấp;

– Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;

– Văn bản ủy quyền trong trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký thế chấp là người được ủy quyền.

3. Thời hạn và kết quả giải quyết hồ sơ.
– Thời hạn giải quyết hồ sơ: không quá 03 ngày làm việc;

– Kết quả: Người nộp hồ sơ nhận kết quả giải quyết thủ tục tại Trung tâm hành chính công cấp huyện.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có ghi nội dung xóa đăng ký thế chấp.

4. Lệ phí.
Lệ phí xóa đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất: 20.000 đồng/lần

II. Cung cấp dữ liệu đất đai
Trong trường hợp Giấy chứng nhận quyền dụng đất là sổ đỏ cũ thì người sử dụng đất cần thực hiện thủ tục cung cấp thông tin thửa đất trước khi thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

1.Trình tự thực hiện thủ tục.

– Người sử dụng đất nộp hồ sơ cung cấp dữ liệu đất đai tại Trung tâm hành chính công cấp huyện.

– Cơ quan đăng ký tiếp nhận hồ sơ và trao trả giấy hẹn cho người nộp hồ sơ.

2. Thành phần hồ sơ.
– Phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai (Mẫu số 01/PYC);

– Bản gốc Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất;

3. Thời hạn và kết quả giải quyết hồ sơ.
– Thời hạn giải quyết hồ sơ: không quá 10 ngày làm việc;

– Kết quả: Người nộp hồ sơ nhận kết quả hồ sơ cung cấp dữ liệu đất đai tại Bộ phận một cửa Trung tâm hành chính công cấp huyện.

4. Lệ phí.
Lệ phí xóa đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất: 15.000 đồng/lần

III. Thủ tục tách thửa đất

Trường hợp người sử dụng đất chuyển nhượng một phần quyền sử dụng đất, cần thực hiện thủ tục tách thửa trước khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng dất.

1.Trình tự thực hiện thủ tục.

– Người sử dụng đất nộp hồ sơ tách thửa tại Trung tâm hành chính công cấp huyện.

– Cơ quan đăng ký tiếp nhận hồ sơ và trao trả giấy hẹn cho người nộp hồ sơ.

2. Thành phần hồ sơ.
– Đơn đề nghị tách thửa, hợp thửa (Mẫu số 11/ĐK);

– Bản gốc Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất;

– Trích lục thửa đất (nếu có);

3. Thời hạn và kết quả giải quyết hồ sơ.
– Thời hạn giải quyết hồ sơ: không quá 15 ngày làm việc;

– Kết quả: Người nộp hồ sơ nhận kết quả hồ sơ tách thửa tại Bộ phận một cửa Trung tâm hành chính công cấp huyện.

III. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  1. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Người sử dụng đất có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau:

– Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đât;

– Đất không có tranh chấp;

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên thi hành án, không cầm cố thế chấp tại các tổ chức tín dụng;

– Trong thời hạn sử dụng đất.

  1. Công chứng/ chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Khác với các loại hợp đồng chuyển nhượng tài sản khác, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần phải được lập thành văn bản có công chứng/chứng thực tại cơ quan/ tổ chức có thẩm quyền, cụ thể như sau:

– Người sử dụng đất có thể lựa chọn UBND cấp xã hoặc các tổ chức công chứng nơi có bất động sản để thực hiện công chứng/chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

– Hồ sơ công chứng hợp đồng bao gồm:

+ Phiếu yêu cầu công chứng/chứng thực;

+ Dự thảo hợp đồng (nếu có);

+ Giấy tờ tùy thân của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng (CMND/CCCD, SHK….);

+ Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu chưa đăng ký kết hôn hoặc giấy đăng ký kết hôn nếu đã đăng ký kết hôn;

  1. Nộp hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Sau khi công chứng/chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung Tâm hành chính công cấp huyện hoặc UBND cấp xã.

– Thành phần hồ sơ bao gồm:

+ Đơn đăng kí biến động đất đai tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

+ Bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

+Tờ khai lệ phí trước bạ;

+ Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (có xác nhận của UBND xã);

+ Tờ khai thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản;

+ Nếu bên nhận chuyển nhượng gồm nhiều người hoặc hai vợ chồng mà có nhu cầu đứng tên một người trên giấy chứng nhận phải có văn bản có đủ chữ kí của những người có quyền sử dụng đất kí và xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc đồng ý để một người đứng tên trên Giấy chứng nhận.

– Thời hạn giải quyết hồ sơ: không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;

 -Thực hiện nghĩa vụ tài chính:

Mức thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ phải nộp được quy định như sau:

+ Thuế thu nhập cá nhân: mức thuế thu nhập cá nhân phải nộp khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất là 2% giá chuyển nhượng (giá ghi trong hợp đồng).

+ Lệ phí trước bạ: Mức thu lệ phí trước bạ là 0,5% khung giá đất do UBND tỉnh quy định.

– Nhận kết quả và nộp lệ phí thực hiện thủ tục hành chính.

+ Người sử dụng đất nhận kết quả tại Trung tâm hành chính công cấp huyện hoặc UBND cấp xã theo phiếu hẹn.

+ Lệ phí: Mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân như sau:

+ Trường hợp cấp mới GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 100.000 đồng/Giấy;

+ Trường hợp cấp mới GCN chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất): 25.000 đồng/Giấy;

+ Trường hợp chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: 28.000 đồng/giấy;

  1. Cơ sở pháp lý:

– Luật đất đai 2013;

– Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

– Nghị định 140/2016/NĐ- CP;

– Thông tư 24/2014/TT-BTNMT;

– Thông tư 23/2014/TT-BTNMT.

luathungphuc.vn

Bình luận

Bài viết mới nhất

Có thể bạn quan tâm