Thủ tục thành lập công ty TNHH 1 thành viên.

Lượt xem: 88

Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên có thể là một cá nhân không tìm được đối tượng hợp tác vẫn có thể thành lập công ty. Có cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, linh động, thủ tục đơn giản nên loại hình doanh nghiệp này đang phổ biến, được lựa chọn nhiều để bắt đầu kinh doanh. Sau đây, chúng tôi giới thiệu những điều cơ bản về loại hình doanh nghiệp này.

Nguồn Internet

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một  tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Trước khi tiến hành thủ tục thành lập công ty TNHH 1 thành viên. Bạn cần chuẩn bị toàn bộ kế hoạch về ngân sách và chuẩn bị thông tin cần thiết để làm hồ sơ thành lập công ty như: Tên công ty, địa chỉ công ty, ngành nghề kinh doanh, người đại diện theo pháp luật, vốn điều lệ công ty, vốn góp… 

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cần thực hiện các thủ tục sau thành lập như: Đăng ký mở tài khoản ngân hàng, mua chữ ký số, nộp tờ khai thuế, nộp thuế môn bài, treo biển tại trụ sở chính Công ty, đặt in hóa đơn…

1. Chuẩn bị thành lập công ty TNHH 1 thành viên:

1.1. Đặt tên Công ty

*Cách đặt tên bằng tiếng Việt:

Khi đặt tên công ty TNHH 1 thành viên thì bao gồm 2 thành tố theo thứ tự sau đây:
+ Thành tố thứ nhất: Loại hình doanh nghiệp. Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn
+ Thành tố thứ hai: Tên riêng. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu. Tên riêng của doanh nghiệp không cần phải có nghĩa theo tiếng Việt, mà tên chỉ cần có các chữ cái được liệt kê trong bảng chữ cái tiếng Việt là được.
Ví dụ: Công ty TNHH (thành tố thứ nhất) Đầu tư và xây dựng Giang Anh (thành tố thứ hai).
Ví dụ: Công ty TNHH Một Thành Viên Dịch vụ và thương mại Tân An

*Cách đặt tên công ty bằng tiếng nước ngoài

Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.

Trường hợp doanh nghiệp có tên bằng tiếng nước ngoài, tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

*Cách đặt tên viết tắt của công ty

Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.

1.2. Địa chỉ công ty
Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

1.3. Kê khai vốn điều lệ

Vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.
Bạn cần kê khai vốn điều lệ phù hợp với quy mô kinh doanh thực tế của bạn vì công ty phải chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã khai đó.

1.4. Đăng ký ngành nghề kinh doanh

Theo Luật doanh nghiệp 2014 thì ngành nghề đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp được mô tả trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và ghi nhận trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Hiện nay, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không còn ghi nhận ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp muốn kinh doanh thêm ngành nghề mà chưa đăng ký trong hồ sơ thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp cũng phải thực hiện thủ tục thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh để cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhập thông tin về ngành nghề mới trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

Ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp được phép đăng ký trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vẫn dựa trên quy định về hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam. Đối với những ngành nghề kinh doanh không có trong hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam nhưng được quy định trong văn bản pháp luật khác thì ngành nghề kinh doanh ghi nhận trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được ghi theo ngành nghề quy định trong các văn bản pháp luật đó.

2. Thủ tục thành lập công ty TNHH 1 thành viên:

Bước 1: Chuẩn bị thông tin, giấy tờ tiến hành thủ tục thành lập công ty

– Chuẩn bị tên công ty, địa chỉ công ty, người đại diện theo pháp luật, vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh như hướng dẫn ở trên.
– Đối với thành viên là cá nhân thì cần chuẩn bị: 04 bản sao y công chứng không quá 03 tháng 1 trong các giấy tờ CMND/Hộ Chiếu/Căn cước công dân (CMND không quá 15 năm, Hộ chiếu không quá 10 năm).
– Đối với thành viên là tổ chức cần chuẩn bị: Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy phép kinh doanh, và CMND/Hộ chiếu/Căn cước công dân của người đại diện cho tổ chức. (tất cả các giấy tờ cần sao y công chứng không quá 03 tháng).

Bước 2: Soạn thảo hồ sơ thành lập công ty

Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên bao gồm:

+ Giấy đề nghị thành lập Công ty TNHH 1 Thành Viên;
+ Điều lệ công ty TNHH 1 thành viên;
+ Và giấy tờ đã chuẩn bị ở trên như (CMND/hộ chiếu/CCCD, Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy phép kinh doanh).

Bước 3: Nộp hồ sơ thành lập công ty

+ Nộp bộ hồ sơ đã được soạn thảo

+ CMND/Hộ chiếu/CCCD tới cơ quan đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch đầu tư trực thuộc Tỉnh/Thành phố sở tại.

Bước 4: Nhận kết quả là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

+ 03 ngày làm việc sau khi nộp hồ sơ. Đến ngày hẹn trả kết quả, người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền đến nhận kết quả giấy chứng nhận đặng ký doanh nghiệp nếu như hồ sơ hoàn chỉnh và chính xác.

Bước 5: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp mới thành lập trên cổng thông tin quốc gia

+ Sau khi hồ sơ hợp lệ và doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì công ty cần thực hiện thủ tục công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp lên cổng thông tin đăng ký quốc gia. Nội dung công bố bao gồm các nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông tin về ngành nghề kinh doanh của công ty;

 Bước 6: Khắc dấu doanh nghiệp và Thông báo mẫu dấu công ty lên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp

+ Công ty tiến hành khắc dấu tròn tại cơ sở được phép khắc dấu và sau đó nộp thông báo sử dụng mẫu dấu tại cơ quan đăng ký kinh doanh để được đăng tải mẫu dấu lên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp.

3. Thực hiện các thủ tục sau thành lập như: Đăng ký mở tài khoản ngân hàng, mua chữ ký số, nộp tờ khai thuế, nộp thuế môn bài, treo biển tại trụ sở chính Công ty, đặt in hóa đơn…

Căn cứ pháp lý:

Luật Doanh nghiệp năm 2014;

Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.

luathungphuc.vn

Bình luận

Bài viết mới nhất

Có thể bạn quan tâm