THỦ TỤC THỎA THUẬN PHÂN CHIA DI SẢN THỪA KẾ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ SANG TÊN GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Lượt xem: 617
Phân chia di sản thừa kế cần thủ tục gì?
Trong quá trình giải quyết hồ sơ, chúng tôi nhận được rất nhiều câu hỏi của khách hàng về thủ tục phân chia di sản thừa kế quyền sử dụng đất và sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trong bài viết dưới đây, Văn phòng luật sư Hùng Phúc xin giải đáp như sau:

I. Thủ tục thỏa thuận phân chia di sản thừa kế:
Trước tiên cần xác định ai là những người có quyền thừa kế đối với di sản. Việc phân chia di sản thừa kế được thực hiện theo quy định pháp luật về thừa kế, theo quy định tại Điều 651 của Bộ luật dân sự 2015 quy định về Người thừa kế theo pháp luật:
“1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản”
Thủ tục niêm yết công khai tại UBND cấp xã.

-Người sử dụng đất nộp 02 bản Thông báo về việc khai nhận di sản thừa kế tại UBND cấp xã;
-Thời gian niêm yết công khai là: 15 ngày

Thủ tục công chứng/chứng thực Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.
Thành phần hồ sơ công chứng/chứng thực:
– Giấy chứng tử của người để lại di sản;
– CMND, Sổ hộ khẩu của những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất (vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết); Trong trường hợp không còn ai ở hàng thừa kế thứ nhất thì xét đến những người ở hàng thừa kế thứ hai, thứ ba;
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
– Các giấy tờ khác thể hiện mối quan hệ giữa người được hưởng di sản thừa kế với người để lại di sản (Giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn….)
Tiến hành thủ tục công chứng/chứng thực Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế sau khi người sử dụng đất hoàn tất thủ tục niêm yết tại UBND cấp xã.
Đối với trường hợp thỏa thuận phân chia di sản thừa kế cho một người thì không cần phải thực hiện thủ tục tách thửa. Tuy nhiên, nếu thực hiện thỏa thuận phân chia di sản thừa kế cho nhiều người thì cần phải tiến hành thủ tục tách thửa trước khi công chứng/chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.

Thủ tục tách thửa quyền sử dụng đất.
Đối với trường hợp cần phải thực hiện tách thửa, trình tự thủ tục như sau:
– Cách thức nộp hồ sơ: Người sử dụng đất nộp trực tiếp 01 bộ hồ tách thửa tại Bộ phận một cửa Trung tâm hành chính công cấp huyện hoặc UBND cấp xã.
– Hồ sơ bao gồm:
+ Đơn đề nghị tách thửa theo mẫu 11/ĐK;
+ Giấy ủy quyền;
+ Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
– Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh cấp huyện.
– Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
– Kết quả giải quyết hồ sơ: Trích lục thửa đất.
II. Thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

2.1 Trình tự thực hiện hồ sơ.

– Cách thức nộp hồ sơ: Người sử dụng đất nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa Trung tâm hành chính công cấp huyện hoặc UBND cấp xã và nhận Giấy hẹn trả kết quả.
-Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh cấp huyện.

2.2. Thành phần hồ sơ.
– Đơn đăng kí biến động đất đai và tài sản gắn liền với đất theo mẫu 09/ĐK;
– Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế;
– Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
– Trích lục thửa đất;
– Bản sao Giấy tờ chứng minh quan hệ huyết thống (Giấy khai sinh, sổ hộ khẩu…)
– Tờ khai lệ phí trước bạ;
– Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (có xác nhận của UBND cấp xã);
– Tờ khai thuế thu nhập cá nhân;

2.3 Thực hiện nghĩa vụ tài chính
Mức thuế thu nhập các nhân và lệ phí trước bạ phải nộp như sau:
-Thuế thu nhập cá nhân: Thuộc trường hợp miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản 4, Điều 4 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2007
-Lệ phí trước bạ: Thuộc trường hợp miễn lệ phí trước bạ.
2.4. Thời hạn giải quyết hồ sơ.
Theo quy định hiện hành, thời hạn giải quyết hồ sơ là: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
– Trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm liên hệ với người sử dụng đất hoàn thiện hồ sơ.
2.5 Nhận kết quả thực hiện thủ tục hành chính.
– Người sử dụng đất nhận kết quả tại Trung tâm hành chính công cấp huyện hoặc UBND cấp xã theo giấy hẹn.

Cơ sở pháp lý:
– Bộ luật dân sự 2015;
– Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;
– Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
– Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
– Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
– Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính;
– Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
– Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
Trên đây là tư vấn của Luật sư về thủ tục phân chia di sản thừa kế quyền sử dụng đất và sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, Quý hàng đừng ngần ngại gọi cho chúng tôi theo hotline 0979.80.1111 hoặc email vplshungphuc@gmail.com để được tư vấn, hỗ trợ.

luathungphuc.vn

Bình luận

Bài viết mới nhất

Có thể bạn quan tâm