TRÌNH TỰ THỦ TỤC TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Lượt xem: 314

Bước 1: Điều kiện tặng cho quyền sử dụng đất.

Người sử dụng đất có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có đủ 04 điều kiện dưới đây:

– Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

– Đất không có tranh chấp;

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án;

– Trong thời hạn sử dụng đất.

Bước 2. Lập hợp đồng công chứng, chứng thực.

Luật đất đai 2013 quy định Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất bắt buộc phải lập thành văn bản và phải được công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Hợp đồng tặng cho có thể công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có bất động sản.

Hồ sơ công chứng, chứng thực bao gồm:

– Phiếu yêu cầu công chứng, chứng thực;

– Dự thảo hợp đồng, giao dịch;

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

– Giấy tờ tùy thân của bên tặng cho và bên nhận tặng cho (CMND, sổ hộ khẩu, thẻ căn cước….)

– Giấy tờ chứng minh mối quan hệ huyết thống (giấy khai sinh, sổ hộ khẩu…) giữa bên tặng cho và bên nhận tặng cho;

Mua Ban Nha Dat 1

Bước 3. Nộp hồ sơ tặng cho quyền sử dụng đất và thời hạn giải quyết.

Sau khi công chứng, chứng thực hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm hành chính công cấp huyện hoặc UBND cấp xã.

Thành phần hồ sơ bao gồm:

– Đơn đăng kí biến động đất đai tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

– Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất;

– Bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

– Bản sao giấy tờ chứng minh quan hệ huyết thống (giấy khai sinh, sổ hộ khẩu…)

– Tờ khai lệ phí trước bạ;

– Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (có xác nhận của UBND xã);

– Tờ khai thuế thu nhập cá nhân;

– Trường hợp thuộc đối tượng được miễn thuế nhưng không có giấy tờ chứng minh quan hệ huyết thống (giấy khai sinh, sổ hộ khẩu…) thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về mối quan hệ giữa bên tặng cho và bên nhận tặng cho làm căn cứ để xác nhận thu nhập được miễn thuế.

– Nếu bên nhận tặng cho gồm nhiều người hoặc hai vợ chồng mà có nhu cầu đứng tên một người trên giấy chứng nhận phải có văn bản có đủ chữ kí của những người có quyền sử dụng đất kí và xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc đồng ý để một người đứng tên trên Giấy chứng nhận.

– Thời hạn giải quyếtn hồ sơ: không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;

Bước 4: Thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Mức thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ phải nộp được quy định như sau:

– Thuế thu nhập cá nhân: Căn cứ theo quy định tại Khoản 1, Điều 4, Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 thì thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau được miễn thuế nhu nhập cá nhân.

– Lệ phí trước bạ: Trường hợp tặng cho giữa bố mẹ và con cái được miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Khoản 10 điều 5 thông tư 301/2016/TT-BTC;

Bước 5: Nhận kết quả và nộp lệ phí thực hiện thủ tục hành chính.

– Người sử dụng đất nhận kết quả tại Trung tâm hành chính công cấp huyện hoặc UBND cấp xã theo phiếu hẹn.

– Lệ phí: Mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân như sau:

+ Trường hợp cấp mới GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 100.000 đồng/Giấy;

+ Trường hợp cấp mới GCN chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất): 25.000 đồng/Giấy;

Trường hợp chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: 28.000 đồng/giấy;

Cơ sở pháp lý:

– Luật đất đai 2013;

– Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

– Nghị định 140/2016/NĐ- CP;
– Thông tư 24/2014/TT-BTNMT;
– Thông tư 23/2014/TT-BTNMT.

Luathungphuc.vn

 

Bình luận

Bài viết mới nhất

Có thể bạn quan tâm