TƯ VẤN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

Lượt xem: 163

Trong quá trình sử dụng đất người sử dụng đất phát sinh những tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất là không thể tránh khỏi. Vậy khi có tranh chấp phát sinh, đặc biệt là những tranh chấp có yêu tố nước ngoài thì trình tự, thủ tục giải quyết sẽ phải tiến hành như thế nào?

Để giải đáp thắc này, mời Quý khách hàng cùng theo dõi bài viết dưới đây.

1. Cơ sở pháp lý:

  • Luật đất đai 2013;
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
  • Bộ luật dân sự 2015;
  • Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
  • Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP ngày 03/12/2012;
  • Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13/01/2017;
  • Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP.

2. Tranh chấp đất đai là gì? Thế nào là tranh chấp đất đai có yếu tố nước ngoài?

2.1. Tranh chấp đất đai là gì?

Theo quy định tại khoản 24, Điều 3, Luật đất đai 2013 thì: “Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.”

Tranh chấp đất đai thường được chia làm 3 dạng cơ bản như sau:

  • Tranh chấp về quyền sử dụng đất;
  • Tranh chấp quyền, nghĩa vụ phát sinh trong quá trình sử dụng đất;
  • Tranh chấp về mục đích sử dụng đất.

2.2. Tranh chấp đất đai có yếu tố nước ngoài là gì?

Trên thực tế, tranh chấp đất đai có nhiều yếu tổ phức tạp đặc biệt trong các tranh chấp có liên quan đến yếu tố nước ngoài. Theo quy định tại Khoản 2, Điều 663, Bộ luật dân sự 2015 thì:

“2. Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài là quan hệ dân sự thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có ít nhất một trong các bên tham gia là cá nhân, pháp nhân nước ngoài;
b) Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng việc xác lập, thay đổi, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ đó xảy ra tại nước ngoài;
c) Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng đối tượng của quan hệ dân sự đó ở nước ngoài.”
Vậy tranh chấp đất đai có yếu tố nước ngoài được hiểu là: “Tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai thuộc một trong các quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài quy định tại khoản 2, điều 663, Bộ luật dân sự 2015.”

Trường hợp tranh chấp đất đai có yếu tố nước ngoài sẽ được giải quyết như thế nào? Trong bài viết này Luật Hùng Phúc sẽ tư vấn hướng dẫn trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại Việt Nam có yếu tố nước  ngoài.

Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai thông thường như sau:

ảnh Bài Anh Khoa Nền Hồng

 

3. Trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai có yếu tố nước ngoài.

3.1. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai:

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP thì:

– Đối với tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất mà chưa được hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp theo quy định tại Điều 202 Luật đất đai năm 2013 thì được xác định là chưa có đủ điều kiện khởi kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

– Đối với tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất như: tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất, chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất,… thì thủ tục hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp không phải là điều kiện khởi kiện vụ án.

Như vậy, đối với các tranh chấp về quyền sử dụng đất thì việc hòa giải tại cấp cơ sở là thủ tục bắt buộc trước khi người sử dụng đất có thể thực hiện việc khởi kiện ra tòa án. Còn đối với các loại tranh chấp đất đai khác, việc hòa giải tại cấp cơ sở không phải là một thủ tục tiền tố tụng bắt buộc, tuy nhiên nhà nước khuyến khích các vụ tranh chấp tự hòa giải hoặc hòa giải tại cấp cơ sở.

Thành phần hồ sơ đề nghị Hòa giải tranh chấp đất đai gồm:

  • Đơn đề nghị Hòa giải tranh chấp đất đai;
  • Giấy tờ tùy thân của người đề nghị gồm: Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân, sổ hộ khẩu……;
  • Các giấy tờ chứng minh về quan hệ tranh chấp.

Trình tự thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại cấp cơ sở được quy định tại Điều 88, Nghị định 43/2014/NĐ-CP với trình tự, thời gian thực hiện cụ thể như sau:

“Điều 88. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai

1. Khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
a) Thẩm tra, xác minh tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất;
b) Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải. Thành phần Hội đồng gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Chủ tịch Hội đồng; đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn; tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị; trưởng thôn, ấp đối với khu vực nông thôn; đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó; cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn. Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
c) Tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành.

2. Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, gồm có các nội dung: Thời gian và địa điểm tiến hành hòa giải; thành phần tham dự hòa giải; tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp (theo kết quả xác minh, tìm hiểu); ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai; những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận.

Biên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp có mặt tại buổi hòa giải, các thành viên tham gia hòa giải và phải đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời phải được gửi ngay cho các bên tranh chấp và lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản về nội dung khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành.
4. Trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới sử dụng đất, chủ sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải thành đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định tại Khoản 5 Điều 202 của Luật Đất đai.

Trường hợp hòa giải không thành hoặc sau khi hòa giải thành mà có ít nhất một trong các bên thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.”

3.2. Thủ tục giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc UBND cấp có thẩm quyền.

3.2.1. Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án.

  • Thẩm quyền giải quyết.

Căn cứ theo quy định tại Chương III; Chương XXXVIII Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai có yếu tố nước ngoài sẽ là Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi có bất động sản.

  • Hồ sơ đề nghị Tòa án giải quyết.

Hồ sơ cung cấp cho Tòa án khi thực hiện việc khởi kiện tại tòa gồm:

Đơn khởi kiện “theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao”;

– Biên bản hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã; biên bản làm việc với các bên tranh chấp và người có liên quan; biên bản kiểm tra hiện trạng đất tranh chấp; biên bản cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai đối với trường hợp hòa giải không thành; biên bản hòa giải trong quá trình giải quyết tranh chấp;

– Tài liệu chứng cứ liên quan đến quyền sử dụng đất và tranh chấp phát sinh (Bản gốc hoặc bản photo có chứng thực);

– Chứng minh thư/căn cước công dân, sổ hộ khẩu của bên khởi kiện (Bản photo có chứng thực);

– Văn bản xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về nơi thường trú (tạm trú) của người bị kiện.

  • Thời hạn giải quyết hồ sơ khởi kiện tại Tòa án.

Căn cứ theo quy định tại điều 191, điều 203, điều 286 Bô luật tố tụng dân sự 2015 thì: Thời hạn tiếp nhận và xử lý hồ sơ khởi kiện là 08 ngày làm việc; thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm là 04 tháng kể từ ngày thụ lý sơ thẩm; thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm là 02 tháng kể từ ngày thụ lý phúc thẩm; Trong trường hợp vụ án có tính chất phức tạp thì thời hạn chuẩn bị xét xử có thể được kéo dài thêm 02 tháng.

3.3.2. Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.

  • Thẩm quyền giải quyết:

Căn cứ tại điều 203, luật đất đai 2013 thì thẩm quyền giải quyết các tranh chấp đất đai có yếu tố nước ngoài sẽ là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong trường hợp chọn nơi giải quyết là Ủy ban nhân dân.

  • Hồ sơ và trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân:

Căn cứ theo quy định tại điều 89, nghị định 43/2014/NĐ-CP thì hồ sơ và trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân gồm:

“Điều 89. Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh:

  1. Người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai nộp đơn tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.
  2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao trách nhiệm cơ quan tham mưu giải quyết.
  3. Cơ quan tham mưu có nhiệm vụ thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp, tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết) và hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai. Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai bao gồm:

a) Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;
b) Biên bản hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã; biên bản làm việc với các bên tranh chấp và người có liên quan; biên bản kiểm tra hiện trạng đất tranh chấp; biên bản cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai đối với trường hợp hòa giải không thành; biên bản hòa giải trong quá trình giải quyết tranh chấp;
c) Trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp và các tài liệu làm chứng cứ, chứng minh trong quá trình giải quyết tranh chấp;
d) Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp hoặc dự thảo quyết định công nhận hòa giải thành.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành, gửi cho các bên tranh chấp, các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan.”

Xem thêm:

 

 

 

 

Bình luận

Bài viết mới nhất

Có thể bạn quan tâm