Giá đền bù đất nuôi trồng thủy sản năm 2023?

Lượt xem: 401

Giá đền bù đất nuôi trồng thủy là vấn đề được nhiều người dân quan tâm. Bài viết dưới đây của Luật Hùng Phúc sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu rõ hơn về giá đề bù đối với loại đất này.

1. Thu hồi đất nuôi trồng thủy sản trong những trường hợp nào?

Trước tiên, căn cứ khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2013, đất nuôi trồng thủy sản là loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp.

Theo đó, căn cứ Điều 16 Luật Đất đai 2013, Nhà nước có thể tiến hành thu hồi đất nuôi trồng thủy sản nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

– Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh;

– Thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;

– Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;

– Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.

Giá đền bù đất nuôi trồng thủy sản năm 2023?
Giá đền bù đất nuôi trồng thủy sản năm 2023?

2. Hình thức đền bù đối với đất nuôi trồng thủy sản thế nào?

Trường hợp người dân bị Nhà nước thu hồi đất nuôi trồng thủy sản để phục vụ các mục đích kinh tế – xã hội, quốc phòng hoặc những mục đích khác… khi có đủ điều kiện theo quy định luật hiện hành sẽ được hưởng chính sách đền bù đất.

Cụ thể, theo Điều 74 Luật Đất Đai năm 2013 người dân khi có đất bị thu hồi mà có đủ điều kiện được đền bù theo quy định thì sẽ được đền bù theo hai hình thức như sau:

– Đền bù bằng đất: Diện tích đất bị thu hồi được đền bù bằng diện tích đất khác tương đương có cùng mục đích sử dụng với đất thu hồi. Đối với những trường hợp đất mới và đất cũ có chênh lệch về giá trị thì phải thanh toán bằng tiền đối với phần chênh lệch đó.

– Đền bù bằng tiền: Trong những trường hợp nhà nước không có quỹ đất tương tự để đền bù thì giá đền bù đất nông nghiệp của người dân sẽ được bồi thường bằng một khoản tiền bằng giá trị đất sở hữu tính theo giá đất tại thời điểm quyết định thu hồi.

Ngoài ra, theo Điều 77 Luật Đất đai 2013, đối với diện tích đất vượt hạn mức , người sử dụng đất được bồi thường như sau;

– Không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại

– Đối với diện tích đất nông nghiệp do nhận chuyển quyền sử dụng đất vượt hạn mức trước ngày 01/7/2014 thì việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

– Đối với đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01/7/2014 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận thì được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng, diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp.

3. Giá đền bù đất nuôi trồng thủy sản mới nhất thế nào?

Giá bồi thường đối với đất bị thu hồi sẽ dựa trên bảng giá bán đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. Công thức tính như sau:

Giá đền bù đất nông nghiệp = Diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi (m2) x Giá đền bù đất (VNĐ/m2).

Trong đó:

Giá đền bù đất = Giá đất ghi trong bảng giá đất x Hệ số điều chỉnh đất nông nghiệp qua mỗi năm x Hệ số điều chỉnh khác (nếu có).

Để xác định giá đất được bồi thường thì các cơ quan chức năng sẽ điều tra, thu thập thông tin về thửa đất đó và giá nhà đất hiện nay cũng như những thông tin về giá đất trên cơ sở dữ liệu đất đai. Từ đó áp dụng phương pháp định giá đất đền bù cho phù hợp.

Bên cạnh việc nhận bồi thường giá trị đất bị thu hồi, người dân còn được hỗ trợ về đời sống. Theo Điều 19 Nghị định 47/2014/NĐ-CP về mức hỗ trợ ổn định đời sống của công dân sau khi đã bị thu hồi đất nông nghiệp: Một nhân khẩu sẽ được nhận tiền tương đương với 30kg gạo trong 01 tháng theo thời giá hiện tại trung bình được hỗ trợ của địa phương.

Theo đó, nếu thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì mỗi nhân khẩu được hỗ trợ tối đa là:

  • 06 tháng nếu nhân khẩu đó không phải di chuyển chỗ ở.
  • 12 tháng nếu nhân khẩu đó phải di chuyển chỗ ở.
  • 24 tháng nếu nhân khẩu đó phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế khó khăn.

Nếu thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì mỗi nhân khẩu được hỗ trợ:

  • 12 tháng nếu nhân khẩu đó không phải di chuyển chỗ ở.
  • 24 tháng nếu nhân khẩu đó phải di chuyển chỗ ở.
  • 36 tháng nếu nhân khẩu đó phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế khó khăn.

Mọi thắc mắc cần giải đáp, Quý khách vui lòng liên hệ Hotline: 0979 80 1111 để được tư vấn chi tiết!

Bình luận

Bài viết mới nhất

Có thể bạn quan tâm