Lao động nước ngoài tại Việt Nam cần đóng những loại bảo hiểm nào?

Lượt xem: 221

Hiện nay việc các doanh nghiệp tư nhân trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư từ nước ngoài sử dụng các lao động, chuyên gia người nước ngoài là rất phổ biến. Vậy đối với các lao động là người nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân cần chi trả những loại bảo hiểm nào? Luật Hùng Phúc xin được giải đáp qua bài viết dưới đây.

1. Lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải đóng nhưng loại bảo hiểm nào?

Trong trường hợp có sử dụng người lao động là công dân nước ngoài (sau đây gọi tắt là “Người lao động nước ngoài”), doanh nghiệp tư nhân cần xác định trách nhiệm tham gia các loại bảo hiểm bắt buộc của người lao động nước ngoài và của chính doanh nghiệp.

Hiện nay, theo quy định Điều 2 Luật Việc làm 2013 thì đối tượng điều chỉnh của Luật này là người lao động, người sử dụng lao động và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc làm.

Trong đó, người lao động là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động và có nhu cầu làm việc. Căn cứ vào quy định này, người lao động nước ngoài không thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Việc làm 2013 nên người lao động nước ngoài không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy, người lao động nước ngoài làm việc trong doanh nghiệp tư nhân sẽ tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp.

 

TÊN LOẠI BẢO HIỂM ĐỐI TƯỢNG THAM GIA
Bảo hiểm xã hội(BHXH) Người lao động nước ngoài đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp Giấy phép lao động hoặc Chứng chỉ hành nghề hoặc Giấy phép hành nghề và làm việc cho doanh nghiệp theo:– Hợp đồng lao động không xác định thời hạn; hoặc,

– Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên.

Trừ những Người lao động nước ngoài thuộc các trường hợp sau:

(1)  Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam, di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục. (khoản 1 Điều 3 Nghị định 152/202/NĐ-CP)

(2) Người lao động nước ngoài đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật Lao động: cụ thể, tuổi nghỉ hữu năm 2022 đối với:

– Nam là đủ 60 tuổi 06 tháng;

– Nữ là đủ 55 tuổi 08 tháng

Bảo hiểm y tế(BHYT) Người lao động nước ngoài làm việc cho doanh nghiệp tư nhân theo:– Hợp đồng lao động không xác định thời hạn; hoặc,

– Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên.

Bảo hiểm TNLĐ – BNN Người lao động nước ngoài thuộc đối tượng bắt buộc tham gia Bảo hiểm Xã hội.
Lao động nước ngoài tại Việt Nam cần đóng những loại bảo hiểm nào?
Lao động nước ngoài tại Việt Nam cần đóng những loại bảo hiểm nào?

Xem thêm: Xin giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Vĩnh Phúc

2. Mức đóng các loại bảo hiểm dành cho các lao động là người nước ngoài trong doanh nghiệp tư nhân

Đối với người lao động nước ngoài là đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc, doanh nghiệp tư nhân có thể xác định mức đóng các loại bảo hiểm cho lao động nước ngoài qua bảng dưới đây:

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN NGƯỜI LAO ĐỘNG
BHXH TNLĐ – BNN BHTN BHYT BHXH TNLĐ – BNN BHTN BHYT
Hưu trí Ốm đau – Thai sản Hưu trí Ốm đau – Thai sản
14% 3% 0,5% (*) 3% 8% 1,5%
20,5% 9,5%
Tổng cộng 30%

Đối với các doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong các ngành nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được áp dụng mức đóng 0,3% nếu bảo đảm các điều kiện sau đây:

– Trong vòng 03 năm tính đến thời điểm đề xuất không bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và BHXH;

– Thực hiện việc báo cáo định kỳ tai nạn lao động và báo cáo về an toàn, vệ sinh lao động chính xác, đầy đủ, đúng thời hạn trong 03 năm liền kề trước năm đề xuất;

– Tần suất tai nạn lao động của năm liền kề trước năm đề xuất phải giảm từ 15% trở lên so với tần suất tai nạn lao động trung bình của 03 năm liền kề trước năm đề xuất hoặc không để xảy ra tai nạn lao động tính từ 03 năm liền kề trước năm đề xuất.

Lưu ý:

– Để chỉ phải đóng 0,3% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, doanh nghiệp tư nhân hoạt động lĩnh vực có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải đề nghị được đóng vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp với mức thấp hơn và có quyết định chấp thuận của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Công thức tính:

Số tiền BHXH phải đóng cho người lao động nước ngoài = Tiền lương tháng làm cơ sở tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc x tỷ lệ đóng (%)

Trong đó: Tiền lương tháng tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động nước ngoài được xác định giống như tiền lương tháng tính đóng BHXH bắt buộc của người lao động Việt Nam.

Mọi thắc mắc cần giải đáp, Quý khách vui lòng liên hệ Hotline: 0979 80 1111 để được tư vấn chi tiết!

Bình luận

Bài viết mới nhất

Có thể bạn quan tâm