NHỮNG CÔNG VIỆC PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN THUẾ – KẾ TOÁN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP MỚI THÀNH LẬP

Lượt xem: 806

Lĩnh vực thuế – kế toán là một lĩnh vực hết sức quan trọng trong một doanh nghiệp. Bởi vậy khi mới thành lập doanh nghiệp cần hết sức lưu ý đến vấn đề này. Dưới đây là một số công việc pháp lý liên quan đến thuế – kế toán mà một doanh nghiệp mới thành lập bắt buộc phải làm:

1. Lập hồ sơ kê khai thuế ban đầu

Hiện nay, các thông tin đăng ký thuế ban đầu, doanh nghiệp chỉ phải cung cấp trong tờ khai đăng ký thành lập doanh nghiệp ở Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư; chứ không phải thực hiện đăng ký thuế ban đầu với cơ quan quản lý thuế trực tiếp (Chi cục thuế quận / huyện nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động) nữa.

Hồ sơ gồm những giấy tờ sau:

1. Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
2. Quyết định bổ nhiệm Giám đốc (Tổng giám đốc);
3. Quyết định bổ nhiệm Kế toán trưởng, người phụ trách kế toán;
4. Bản sao có chứng thực Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân của người đại diện theo pháp luật, của kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán;
5. Tờ khai lệ phí môn bài(ban hành kèm theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP);
6. Công văn đăng ký hình thức kế toán, chế độ kế toán và sử dụng hóa đơn;
7. Văn bản đăng ký phương pháp trích khấu hao tài sản cố định (nếu có tài sản cố định);
8. Giấy ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ nếu không phải là người đại diện theo pháp luật.
Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh; hoặc trong thời hạn 30 ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động trong trường hợp doanh nghiệp mới thành lập nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh.

Ke Toan Thue

2. Bổ nhiệm kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán

Tùy thuộc vào quy mô hoạt động, yêu cầu quản lý mà doanh nghiệp tổ chức bộ máy làm kế toán của mình; đó có thể là Phòng/Ban Kế toán, thuê dịch vụ làm kế toán,….

Tuy nhiên, dù tổ chức theo hình thức nào, bao nhiêu người làm kế toán đi nữa; thì, doanh nghiệp nhất định phải có Kế toán trưởng, trừ trường hợp là doanh nghiệp siêu nhỏ. Tức là doanh nghiệp siêu nhỏ được bố trí phụ trách kế toán mà không bắt buộc phải bố trí kế toán trưởng.

Doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có dưới 10 người lao động, tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng (đối với doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng) và không quá 10 tỷ đồng (đối với doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ).

Nếu chưa thể bổ nhiệm được ngay Kế toán trưởng thì doanh nghiệp phải bố trí Người phụ trách kế toán thay kế toán trưởng (sau đây gọi tắt là Người phụ trách kế toán) hoặc thuê dịch vụ làm kế toán trưởng.

Thời gian bố trí Người phụ trách kế toán tối đa là 12 tháng, sau đó doanh nghiệp phải bố trí người làm Kế toán trưởng.

3. Đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng

Trước đây, để đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế; thì, trước thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT quý đầu tiên, doanh nghiệp phải nộp Thông báo áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (Mẫu 06/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC – thường hay được gọi là Mẫu 06/GTGT) đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Nhưng kể từ ngày 05.11.2017, doanh nghiệp mới thành lập thuộc trường hợp nêu trên sẽ không phải nộp Mẫu 06/GTGT để đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ nữa.

Thay vào đó, cơ quan thuế quản lý trực tiếp sẽ căn cứ vào loại tờ khai thuế GTGT mà doanh nghiệp nộp ở kỳ khai thuế GTGT quý đầu tiên để xác định doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế nào; cụ thể:

– Áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, thì doanh nghiệp sử dụng Tờ khai thuế GTGT số 01/GTGT; hoặc, Tờ khai thuế GTGT số 02/GTGT nếu có dự án đầu tư.

– Vẫn áp dụng phương pháp tính trực tiếp, thì doanh nghiệp sử dụng Tờ khai thuế GTGT số 04/GTGT; hoặc, Tờ khai thuế GTGT số 03/GTGT nếu có hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.

4. Thông báo cho cơ quan thuế về việc đặt in hóa đơn lần đầu

Các doanh nghiệp áp dụng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế là đối tượng được đặt in hóa đơn giá trị gia tăng để sử dụng.

Cho nên, doanh nghiệp mới thành lập nếu đủ điều kiện tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế; thì, gửi văn bản Đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in (Mẫu số 3.14 thuộc Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC) đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp của mình.

5. Thông báo phát hành hóa đơn lần đầu

Chậm nhất 02 ngày trước khi bắt đầu sử dụng hóa đơn, doanh nghiệp phải gửi hồ sơ thông báo phát hành hóa đơn đến Chi cục Thuế quản lý trực tiếp; bao gồm các giấy tờ sau:

1. Thông báo phát hành hóa đơn(Mẫu số TB01/AC ban hành kèm theo Thông tư 26/2015/TT-BTC);
2. Hóa đơn mẫu: hóa đơn này do bên nhận in cung cấp, giống y như hóa đơn chính thức nhưng có chữ “Mẫu” được in hoặc đóng dấu trên đó và có số hóa đơn là dãy số 0 – Trường hợp gửi thông báo phát hành từ lần thứ 2 trở đi, nếu không có sự thay đổi về nội dung và hình thức hóa đơn phát hành thì không cần phải gửi kèm hóa đơn mẫu;
3. Giấy ủy quyền thực hiện thủ tụcnếu không phải là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đến thực hiện thủ tục;
4. Văn bản chấp thuậnvề việc sử dụng hóa đơn đặt in do Chi cục Thuế cấp.
Thông báo phát hành hóa đơn và hóa đơn mẫu phải được niêm yết rõ ràng ngay tại các cơ sở của doanh nghiệp có sử dụng hóa đơn để bán hàng hóa, dịch vụ trong suốt thời gian sử dụng hóa đơn.

6. Mở tài khoản ngân hàng

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp cần liên hệ các Ngân hàng thương mại hoặc Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam để tiến hành mở tài khoản thanh toán cho doanh nghiệp mình.

Các giấy tờ cần thiết để mở tài khoản thực hiện theo mẫu của ngân hàng đó; tuy nhiên, doanh nghiệp cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

1. Giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán lập theo mẫu của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản;
2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
3. Các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện của người đại diện hợp pháp và Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng hoặc Quyết định bổ nhiệm người phụ trách kế toán(nếu có) của doanh nghiệp kèm thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của những người đó;
4. Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục nếu người thay mặt doanh nghiệp thực hiện thủ tục không phải là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

7. Căn cứ pháp lý

– Nghị định 139/2016/NĐ-CP

– Thông tư 39/2014/TT-BTC

– Thông tư 26/2015/TT-BTC

Luathungphuc.vn

Mọi thắc mắc cần giải đáp, Quý khách vui lòng liên hệ Hotline: 0979 80 1111 để được tư vấn chi tiết!

Bình luận

Bài viết mới nhất

Có thể bạn quan tâm