Thuế toàn phần theo quy định của pháp luật

Lượt xem: 404

Thuế toàn phần là gì theo quy định của pháp luật? Được áp dụng với loại thu nhập nào? Cùng Phapluatdoanhnghiep.vn tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

1. Định nghĩa thuế toàn phần

Hiện nay, pháp luật Việt Nam chưa quy định cụ thể về khái niệm thuế toàn phần, tuy nhiên, căn cứ vào cách tính thuế thu nhập cá nhân của loại thu nhập áp dụng biểu thuế toàn phần có thể hiểu thuế toàn phần như sau:

Thuế toàn phần hay biểu thuế toàn phần là phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân mà trong đó số thuế thu nhập cá nhân phải nộp được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với một mức thuế suất nhất định, không phân biệt thu nhập nhiều hay ít.

Như vậy, có thể thấy biểu thuế toàn phần (thuế toàn phần) hoàn toàn khác với biểu thuế lũy tiến từng phần, theo đó thuế thu nhập cá nhân áp dụng biểu thuế toàn phần sẽ chỉ có một mức thuế suất, trái ngược với đó là tính thuế theo lũy tiến từng phần sẽ gồm nhiều bậc thuế với các mức thuế suất khác nhau.

Thuế toàn phần theo quy định của pháp luật
Thuế toàn phần theo quy định của pháp luật

2. Biểu thuế toàn phần áp dụng đối với loại thu nhập nào?

Thu nhập tính thuế theo biểu thuế toàn phần và thuế suất

Căn cứ khoản 1 Điều 23 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và tiết b.3 điểm b khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, biểu thuế toàn phần áp dụng đối với các loại thu nhập tính thuế sau:

STT Thu nhập tính thuế Thuế suất (%)
1 Thu nhập từ đầu tư vốn 5
2 Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại 5
3 Thu nhập từ trúng thưởng 10
4 Thu nhập từ thừa kế, quà tặng 10
5 Thu nhập từ chuyển nhượng vốn 20
6 Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán 0,1
7 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản 2

Lưu ý:

– Đối với cá nhân là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của người nộp thuế ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam để tạm khấu trừ thuế theo Biểu thuế toàn phần đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế (cá nhân không cư trú) với thuế suất là 20%.

– Thu nhập từ tiền lương, tiền công trong trường hợp khấu trừ 10% trước khi chi trả, gồm:

+ Cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động.

+ Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng.

Cách tính thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế toàn phần:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập tính thuế tính theo biểu thuế toàn phần được xác định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất (thuế suất cố định như bảng trên)

Trong đó, thu nhập tính thuế đối với mỗi loại thu nhập có cách xác định khác nhau, cụ thể:

+)  Đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản:

Thu nhập chịu thuế gồm: Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nhà ở, công trình xây dựng khác,…); thu nhập khi chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở hoặc sử dụng nhà ở; thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất (thuê quyền sử dụng đất), quyền thuê mặt nước; khoản thu nhập khác nhận được khi chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.

Số thuế phải nộp được xác định theo công thức sau:

Thuế thu nhập cá nhân = 2% x Giá chuyển nhượng

+) Đối với thu nhập từ trúng thưởng:

Căn cứ Điều 15 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng gồm: Trúng thưởng xổ số; trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại; trúng thưởng trong các hình thức cá cược; trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác.

Số thuế phải nộp được xác định theo công thức sau:

Thuế thu nhập cá nhân = 10% x (Trị giá trúng thưởng – 10 triệu đồng)

+) Đối với thu nhập từ nhận thừa kế:

Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định thu nhập tính thuế khi nhận thừa kế chỉ áp dụng đối với: Thu nhập khi nhận thừa kế chứng khoán; thu nhập nhận được từ thừa kế phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh; thu nhận nhận được từ thừa kế bất động sản; thu nhập nhận được từ thừa kế tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.

Số thuế phải nộp được xác định theo công thức sau:

Thuế thu nhập cá nhân = 10% x (Giá trị tài sản nhận thừa kế – 10 triệu đồng)

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết. Mọi ý kiến, thắc mắc cần giải đáp liên quan đến thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp vui lòng liên hệ Hotline: 0982 466 166 Để được tư vấn trực tiếp và chuyên sâu.

Mọi thắc mắc cần giải đáp, Quý khách vui lòng liên hệ Hotline: 0979 80 1111 để được tư vấn chi tiết!

Bình luận

Bài viết mới nhất

Có thể bạn quan tâm