TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC CHUYỂN ĐỔI LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

Lượt xem: 28

Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là một hình thức tổ chức lại doanh nghiệp để phù hợp với quy định pháp luật và phù hợp với định hướng phát triển công ty.

1. Những hình thức chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Tùy vào loại hình doanh nghiệp, pháp luật quy định số lượng thành viên góp vốn khác nhau:

– Công ty TNHH MTV: là doanh nghiệp do một cá nhân hoặc một tổ chức là  chủ sở hữu, chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

– Công ty TNHH hai thành viên trở lên: là doanh nghiệp, trong đó thành viên có thể là tổ chức hoặc cá nhân. Số lượng thành viên không quá 50 thành viên. Các thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

– Công ty cổ phần: là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia thành những phần bằng nhau gọi là cổ phần; cổ đông có thể là tổ chức hoặc cá nhân, số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không quy định số cổ đông tối đa. Các cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản trong phạm vi số vốn đã góp.

Do đó khi doanh nghiệp có số thành viên góp vốn thay đổi vượt quá số lượng thành viên tối đa hoặc ít hơn số lượng thành viên tối thiểu theo quy định pháp luật, doanh nghiệp có nghĩa vụ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp cho phù hợp quy định pháp luật. Hoặc trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu chuyển đổi loại hình doanh nghiệp để phù hợp với định hướng phát triển công ty, doanh nghiệp gửi hồ sơ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp tới Phòng đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở để được chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

Những hình thức chuyển đổi loại hình doanh nghiệp bao gồm:

– Chuyển đổi công ty TNHH thành CTCP.

– Chuyển đổi CTCP thành công ty TNHH MTV.

– Chuyển đổi CTCP thành công ty TNHH hai thành viên trở lên.

– Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH.

– Chuyển đổi công ty TNHH hai thành viên thành công ty TNHH MTV.

Cac Loai Hinh Doanh Nghiep

2. Thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Hồ sơ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đối với các trường hợp bao gồm:

Trường hợp 1: chuyển đổi công ty TNHH thành CTCP

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp CTCP (Phụ lục I-4, TT 02/2019/TT-BKHĐT);

– Điều lệ công ty chuyển đổi;

– Quyết định của chủ sở hữu công ty TNHH MTV hoặc Biên bản và Nghị quyết của HĐTV đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên;

– Danh sách cổ đông (Phụ lục I-7, TT 02/2019/TT-BKHĐT);

– Bản sao giấy chứng thực cá nhân;

– Hợp đồng chuyển nhượng vốn góp;

– Giấy ủy quyền trong trường hợp người đại diện pháp luật của doanh nghiệp không trực tiếp thực hiện chuyển đổi loại hình doanh nghiệp tại Sở kế hoạch đầu tư.

Trường hợp 2: chuyển đổi CTCP thành công ty TNHH MTV

– Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH MTV (Phụ lục I-2. TT 02/2019/TT-BKHĐT);

– Điều lệ công ty sửa đổi;

– Biên bản và Nghị quyết của ĐHĐCĐ;

– Bản sao giấy chứng thực cá nhân;

– Hợp đồng chuyển nhượng;

– Giấy ủy quyền trong trường hợp người đại diện pháp luật của doanh nghiệp không trực tiếp thực hiện chuyển đổi loại hình doanh nghiệp tại Sở kế hoạch đầu tư.

Trường hợp 3: chuyển đổi CTCP thành công ty TNHH hai thành viên trở lên

– Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên (Phụ lục I-3, TT 02/2019/TT-BKHĐT);

– Điều lệ công ty sửa đổi;

– Biên bản và Nghị quyết của ĐHĐCĐ;

– Danh sách thành viên (Phụ lục I-6, TT 02/2019/TT-BKHĐT);

– Bản sao giấy chứng thực cá nhân;

– Hợp đồng chuyển nhượng;

– Giấy ủy quyền trong trường hợp người đại diện pháp luật của doanh nghiệp không trực tiếp thực hiện chuyển đổi loại hình doanh nghiệp tại Sở kế hoạch đầu tư.

Trường hợp 4: chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH

– Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên (Phụ lục I-3, TT 02/2019/TT-BKHĐT)/ Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH MTV (Phụ lục I-2. TT 02/2019/TT-BKHĐT);

– Điều lệ công ty;

– Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán;

– Danh sách thành viên (Phụ lục I-6, TT 02/2019/TT-BKHĐT) (trong trường hợp chuyển đổi thành công ty TNHH hai thành viên trở lên);

– Bản sao giấy chứng thực cá nhân;

– Văn bản cam kết của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp tư nhân và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;

– Giấy ủy quyền trong trường hợp người đại diện pháp luật của doanh nghiệp không trực tiếp thực hiện chuyển đổi loại hình doanh nghiệp tại Sở kế hoạch đầu tư.

Trường hợp 5: chuyển đổi công ty TNHH hai thành viên thành công ty TNHH MTV

– Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH MTV (Phụ lục I-2. TT 02/2019/TT-BKHĐT);

– Điều lệ công ty sửa đổi;

– Nghị quyết và Biên bản họp HĐTV;

– Bản sao giấy chứng thực cá nhân;

– Hợp đồng chuyển nhượng;

– Giấy ủy quyền trong trường hợp người đại diện pháp luật của doanh nghiệp không trực tiếp thực hiện chuyển đổi loại hình doanh nghiệp tại Sở kế hoạch đầu tư.

3. Trình tự chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Bước 1: doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ như mục thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp tương ứng với từng trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

Bước 2: truy cập web https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn/ và thực hiện nộp hồ sơ qua mạng.

Bước 3: khi có thông báo hợp lệ tiến hành nộp bản gốc hồ sơ tới Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và nhận kết quả theo phiếu hẹn.

Khi doanh nghiệp tiến hành chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, doanh nghiệp sau chuyển đổi sẽ kế thừa trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính và lao động đang làm việc cho doanh nghiệp trước khi chuyển đổi. Mã số doanh nghiệp sau khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp sẽ không thay đổi.

Căn cứ pháp lý:

– Luật Doanh nghiệp năm 2014;

– Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT.

Trên đây là nội dung tư vấn về chuyển đổi loại hình doanh nghiệp của Văn phòng Luật sư Hùng Phúc. Hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline: 0979801111 để được hỗ trợ chính xác, kịp thời.

Luathungphuc.vn

Bình luận

Bài viết mới nhất

Có thể bạn quan tâm