08 TRƯỜNG HỢP NLĐ NGHỈ LÀM VẪN ĐƯỢC HƯỞNG LƯƠNG THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH

Lượt xem: 197

Kết quả hình ảnh cho người lao động nghỉ được hưởng nguyên lương

Năm 2021, Bộ luật Lao động 2019, Nghị định 145/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đã bổ sung một số trường hợp người lao động nghỉ làm vẫn được hưởng lương. Luật Hùng Phúc tổng hợp chi tiết các trường hợp NLĐ nghỉ làm vẫn được hưởng nguyên lương năm 2021 tại bài dưới dưới đây:

1. Ngày nghỉ hằng năm, ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên:

Theo quy định tại Điều 113, Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 thì ngày nghỉ hằng năm, ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên được tính như sau:

Người lao động đã làm việc đủ 12 tháng cho một doanh nghiệp thì có số ngày nghỉ hằng năm như sau:

– 12 ngày làm việc với công việc trong điều kiện bình thường;

– 14 ngày làm việc với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

– 16 ngày làm việc với công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Cứ đủ 05 năm làm việc cho một doanh nghiệp thì số ngày nghỉ hằng năm sẽ tăng thêm 01 ngày.

Người lao động làm việc không đủ 12 tháng cho một doanh nghiệp thì có số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc thực tế.

2. Ngày nghỉ, lễ, tết:

Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định ngày nghỉ, lễ, tết của người lao động như sau:

– Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01/01)

Điều 112 Bộ luật Lao động 2019

– Tết Âm lịch: 05 ngày (do Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể)

– Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30/4)

– Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01/5)

– Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02/9 và 01 ngày liền kề trước hoặc sau)

– Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10/3 ÂL).

Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ nêu trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.

3. Nghỉ việc riêng được hưởng lương:

Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định trường hợp nghỉ việc riêng được hưởng nguyên lương như sau:

– Kết hôn: Nghỉ 03 ngày

– Con đẻ, con nuôi kết hôn: Nghỉ 01 ngày

– Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: Nghỉ 03 ngày

4. Nghỉ do bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó không bị xử lý kỷ luật:

Trường hợp NLĐ nghỉ do bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó không bị xử lý kỷ luật được quy định tại Điều 128 Bộ luật Lao động 2019, theo đó:

– Khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh, doanh nghiệp có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động.

– Thời gian tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt không được quá 90 ngày.

– Trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động thì sẽ được doanh nghiệp trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc.

5. Thời gian không làm việc được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương:

Điều 58 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định thời gian không làm việc được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương của NLĐ như sau:

– Nghỉ giữa giờ: làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên và thời gian chuyển tiếp giữa hai ca làm việc liền kề không quá 45 phút được nghỉ 30 phút (ca ngày) và 45 phút (nếu có ít nhất 03 giờ làm đêm hoặc làm việc vào ban đêm).

– Nghỉ giải lao theo tính chất của công việc

– Nghỉ cần thiết trong quá trình lao động đã được tính trong định mức lao động cho nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người

– Thời giờ phải ngừng việc không do lỗi của người lao động.

– Thời giờ hội họp, học tập, tập huấn do yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc được người sử dụng lao động đồng ý.

– Thời giờ mà người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ.

– Thời giờ khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, giám định y khoa để xác định mức độ suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nếu thời giờ đó được thực hiện theo sự bố trí hoặc do yêu cầu của người sử dụng lao động.

– Thời giờ đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự, nếu thời giờ đó được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự.

6. Nghỉ hưởng lương dành riêng cho lao động nữ:

Khoản 2 Điều 137 Bộ luật Lao động 2019 và Khoản 3, 4 Điều 80 Nghị định 145/2020/NĐ- CP quy định người lao động nữ được nghỉ hưởng nguyên lương trong trường hợp:

– Lao động nữ khi mang thai được giảm 01 giờ làm việc hằng ngày cho đến hết thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi nếu công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con khi mang thai và có thông báo với doanh nghiệp.

– Lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc.

– Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút tính vào thời giờ làm việc, tối thiểu 03 ngày/tháng.

Nghỉ trong các khoảng thời gian này, người lao động vẫn được nhận đủ lương của ngày làm việc đó theo hợp đồng lao động.

Lao động nữ trong thời gian hành kinh hoặc nuôi con dưới 12 tháng không có nhu cầu nghỉ và được doanh nghiệp đồng ý thì được trả thêm tiền lương theo công việc đã làm.

7. Nghỉ làm do bị đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật:

Điều 41 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Doanh nghiệp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật thì phải nhận người lao động trở lại làm việc, đồng thời phải trả lương cho những ngày người lao động không được làm việc.

Bên cạnh lương, người lao động trong trường hợp này còn được đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày không được làm việc và được bồi thường ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

8. Nghỉ điều trị, phục hồi chức năng khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

Người sử dụng lao động có trách nhiệm trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động (Theo Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015).

Xem thêm:

Luathungphuc.vn

Bình luận

Bài viết mới nhất

Có thể bạn quan tâm