Quy định pháp luật về tội lừa đảo, chiếm đoạt tài sản qua mạng

Luật Hùng Phúc 114 lượt xem Hình sự

Internet ngày càng phát triển là cầu nối giữa các doanh nghiệp, cá nhân với nhau ra khỏi phạm vi lãnh thổ quốc gia. Giúp cho quá trình giao lưu văn hóa, bản sắc dân tộc giữa các vùng miền được tiếp cận nhanh chóng. Cùng với những tác động có lợi bao giờ cũng có những tác động có hại, sự phát triển của internet cũng kéo theo sự gia tăng về các tội phạm công nghệ cao như lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua không gian mạng, khủng bố, lôi kéo…..Gần đây Luật Hùng Phúc cũng nhận được rất nhiều câu hỏi về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên mạng. Trong phạm vi bài viết Luật Hùng Phúc tư vấn cho khách hàng những quy định pháp luật về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

1. Xử phạt hành chính hành vi lừa đảo thế nào?

Căn cứ theo theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản hoặc đến thời điểm trả lại tài sản do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng, mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả.

2. Trách nhiệm hình sự với hành vi lừa đảo

Căn cứ theo Điều 174 Bộ luật Hình sự quy định tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:

– Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

+ Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

+ Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật Hình sự, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

+ Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

+ Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

– Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm đối với một trong các trường hợp:

+ Có tổ chức;

+ Có tính chất chuyên nghiệp;

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

+ Tái phạm nguy hiểm;

+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

+ Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 174 Bộ luật Hình sự.

– Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm đối với một trong các trường hợp:

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 174 Bộ luật Hình sự;

+ Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

– Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân đối với một trong các trường hợp:

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 174 Bộ luật Hình sự;

+ Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

– Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Quy định pháp luật về tội lừa đảo, chiếm đoạt tài sản qua mạng
Quy định pháp luật về tội lừa đảo, chiếm đoạt tài sản qua mạng

3. Các yếu tố cấu thành tội phạm

Các yếu tố cấu thành tội phạm gồm 4 yếu tố sau:

*  Khách thể của tội phạm

  • Quan hệ sở hữu tài sản được pháp luật bảo vệ.
  • Đồng thời xâm phạm đến trật tự an toàn xã hội.

* Mặt khách quan của tội phạm

Thể hiện qua hành vi, hậu quả và mối quan hệ nhân quả, cụ thể:

a) Hành vi

Dùng thủ đoạn gian dối để làm cho người bị hại tin là thật và tự nguyện giao tài sản.

Thủ đoạn gian dối có thể là:

  • Cung cấp thông tin sai sự thật
  • Che giấu sự thật
  • Giả mạo giấy tờ, danh tính
  • Lập hợp đồng, dự án “ma”, giả vờ có khả năng thực hiện nghĩa vụ…
  • Thủ đoạn gian dối phải có trước hoặc trong khi chiếm đoạt tài sản.

b) Hậu quả

  • Người phạm tội chiếm đoạt được tài sản của người khác.
  • Giá trị tài sản:

Từ 2 triệu đồng trở lên, hoặc

Dưới 2 triệu đồng nhưng: Đã bị xử phạt hành chính về hành vi này; Đã bị kết án chưa được xóa án tích; Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự; Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại

c) Mối quan hệ nhân quả

Hành vi gian dối là nguyên nhân trực tiếp khiến người bị hại giao tài sản, dẫn đến việc bị chiếm đoạt.

* Chủ thể của tội phạm

  • Người từ đủ 16 tuổi trở lên.
  • Có năng lực trách nhiệm hình sự.
  • Không yêu cầu chủ thể đặc biệt.

* Mặt chủ quan của tội phạm

  • Lỗi cố ý trực tiếp.
  • Người phạm tội:
  • Nhận thức rõ hành vi gian dối là trái pháp luật
  • Biết rõ hậu quả chiếm đoạt tài sản
  • Mục đích chiếm đoạt tài sản ngay từ đầu

4. Người bị lừa đảo cần làm gì?

Ngày nay, với sự phát triển không ngừng của mạng xã hội, hành vi lừa đảo qua mạng trở nên ngày càng phổ biến với các thủ đoạn lừa đảo tinh vi, khó nhận biết. Người bị lừa đảo có thể tố giác hành vi lừa đảo đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý.

Cụ thể, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, người bị hại cần làm đơn tố giác gửi đến Cơ quan điều tra nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú).

Hồ sơ tố giác tội phạm bao gồm:

– Đơn trình báo công an;

– CMND/CCCD/Hộ chiếu của bị hại (bản sao công chứng);

– Sổ hộ khẩu của bị hại (bản sao công chứng).

– Chứng cứ liên quan để chứng minh (hình ảnh, ghi âm, video,… có chứa nguồn thông tin của hành vi phạm tội).

Theo Điều 145 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố gồm:

– Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.

– Cơ quan, tổ chức khác tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm.

Ngoài việc trình báo trực tiếp với cơ quan có thẩm quyền, người bị hại còn có thể thông tin, trình báo lừa đảo qua đường dây nóng của cơ quan Công an:

– Đường dây nóng Phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao: 069.219.4053 – Cục Cảnh sát hình sự;

– Địa chỉ https://canhbao.ncsc.gov.vn./#!/  của Trang cảnh báo an toàn thông tin Việt Nam.

Mọi thắc mắc cần giải đáp, Quý khách vui lòng liên hệ Hotline: 0979 80 1111 để được tư vấn chi tiết!

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

.
.
.
.