THỦ TỤC LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG VÀ THUẬN TÌNH LY HÔN

Lượt xem: 186

Trong cuộc sống gia đình hiện nay, xung đột, bất đồng trong quan điểm sống, công việc làm ăn và nuôi dạy con cái giữa vợ và chồng là câu chuyện xảy ra rất thường xuyên và phổ biến. Và khi mâu thuẫn đã lên đến đỉnh điểm, vợ và chồng không còn tìm được tiếng nói chung thì ly hôn là giải pháp được lựa chọn. Có những cuộc hôn nhân kết thúc, vợ chồng có thể thỏa thuận để đi đến ly hôn, nhưng cũng có những cặp vợ chồng không thể thỏa thuận được và một bên phải đơn phương yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Để hiểu rõ và đúng luật hơn về thủ tục ly hôn theo quy định pháp luật hiện hành, Văn phòng Luật sư Hùng Phúc xin được tư vấn bạn đọc về vấn đề này.

Ảnh Minh Họa

1. Quy định của pháp luật về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn:

Theo quy định tại Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, những người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn bao gồm:

– Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

– Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

Như vậy, khi xét thấy cần thiết phải chấm dứt quan hệ hôn nhân, mỗi bên vợ hoặc chồng đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn. Tuy nhiên, pháp luật cũng hạn chế quyền yêu cầu ly hôn của người chồng trong trường hợp “vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi”.

2. Ly hôn theo yêu cầu của một bên (ly hôn đơn phương):

Ly hôn đơn phương hay còn được gọi bằng thuật ngữ pháp lý là ly hôn theo yêu cầu của một bên. Ly hôn đơn phương được đặt ra trong trường hợp khi vợ chồng không thể tự thỏa thuận được với nhau về việc ly hôn, một bên có yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn nhưng bên còn lại không đồng ý ly hôn. Khi đó, Tòa án sẽ giải quyết cho ly hôn nếu xét thấy có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Như vậy, nếu vợ hoặc chồng có đơn xin đơn phương ly hôn và chứng minh được bên còn lại trong quan hệ hôn nhân đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được thì sẽ được Tòa án giải quyết cho ly hôn. Vậy, hiểu như thế nào là tình trạng hôn nhân trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được?

Theo hướng dẫn tại mục số 8 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP thì:

Được coi là tình trạng của hôn nhân trầm trọng khi:

– Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

– Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

– Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình;

Căn cứ vào tình trạng trầm trọng của hôn nhân như đã nêu trên, nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vợ/ chồng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.

Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt.

3. Thuận tình ly hôn:

Thuận tình ly hôn là trường hợp vợ chồng cùng tự nguyện yêu cầu ly hôn. Khi xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

4. Hồ sơ yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn:

Để yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn, vợ/ chồng cần soạn thảo và nộp cho Tòa án đơn xin ly hôn kèm theo các tài liệu sau:

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

– Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

– Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

– Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

– Bên cạnh việc xin ly hôn, nếu có yêu cầu chia tài sản chung thì cần xuất trình các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở (“sổ đỏ”), giấy đăng ký xe, sổ tiết kiệm, giấy chứng nhận vốn góp, cổ phiếu…

5. Trình tự, thủ tục giải quyết việc ly hôn tại Tòa án:

Hiện nay, việc giải quyết cho vợ chồng ly hôn được pháp luật tố tụng dân sự quy định thuộc thẩm quyền của Tòa án. Trình tự, thủ tục giải quyết việc ly hôn tại Tòa án (ly hôn đơn phương và thuận tình ly hôn) bao gồm các bước sau:

Bước 1: Vợ/ chồng nộp hồ sơ khởi kiện (bao gồm các tài liệu nêu tại mục 4) về việc xin ly hôn tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Thẩm quyền của Tòa án được xác định như sau:

– Thông thường, Tòa án có thẩm quyền giải quyết ly hôn là Tòa án nhân dân quận/ huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc;

– Ngoài ra, vợ chồng có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án quận/ huyện nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn giải quyết việc ly hôn;

– Nếu một trong các bên vợ/ chồng hiện đang cư trú, làm việc ở nước ngoài thì thẩm quyền giải quyết ly hôn thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh/ thành phố.

Bước 2: Sau khi nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn hợp lệ, Tòa án sẽ ra Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí. Vợ/ chồng bên có đơn xin ly hôn thực hiện việc nộp tiền tạm ứng án phí tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo nộp tiền tạm ứng án phí của Tòa án;

Bước 3: Sau khi đương sự hoàn thành việc nộp tiền tạm ứng án phí, Tòa án sẽ thụ lý vụ án và bắt đầu các hoạt động tố tụng để xem xét, giải quyết việc ly hôn theo yêu cầu của một hoặc các bên. Các hoạt động tố tụng của Tòa án bao gồm: lấy lời khai của vợ/ chồng, người liên quan; mở phiên tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải; thẩm định, định giá tài sản; xác minh, thu thập, yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp chứng cứ…

Trong trường hợp Tòa án tiến hành hòa giải mà hai bên vợ chồng thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành. Trong thời hạn 07 ngày sau khi hòa giải thành, nếu một trong các bên không có ý kiến phản đối thì Tòa án ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc thuận tình ly hôn và kết thúc việc giải quyết vụ án.

Bước 4: Trong trường hợp hòa giải không thành hoặc sự thỏa thuận của các bên không đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án mở phiên tòa xét xử về việc ly hôn. Trường hợp này, Tòa án sẽ xem xét, quyết định giải quyết yêu cầu ly hôn bằng một bản án sơ thẩm.

Bước 5: Trong trường hợp Tòa án không chấp nhận yêu cầu ly hôn, người yêu cầu ly hôn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án hoặc kể từ ngày nhận được bản án sơ thẩm (nếu vắng mặt) để Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử phúc thẩm theo quy định pháp luật. Bản án phúc thẩm sẽ có hiệu lực pháp luật ngay kể từ ngày tuyên án.

6. Án phí, lệ phí:

– Án phí sơ thẩm giải quyết vụ án ly hôn là 300.000 đồng (nếu các bên không có tranh chấp về tài sản);

– Trường hợp các bên có tranh chấp về tài sản, mức án phí sơ thẩm được xác định theo quy định của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành như sau:

1.3

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch
a Từ 6.000.000 đồng trở xuống 300.000 đồng
b Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng 5% giá trị tài sản có tranh chấp
c Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng 20.000. 000 đồng + 4% của phầngiá trị tài sản có tranh chấp vượtquá 400.000.000 đồng
d Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng
đ Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
e Từ trên 4.000.000.000 đồng 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

7. Căn cứ pháp lý:

– Luật hôn nhân gia đình 2014;

– Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

– Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.

Luathungphuc.vn

Bình luận

Bài viết mới nhất

Có thể bạn quan tâm