TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Lượt xem: 226

Hiện nay việc tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất trở nên khá phổ biến trong xã hội. Để thực hiện được thủ tục tặng cho, sau đây Văn phòng Luật sư Hùng Phúc gửi đến Quý vị bài viết “Trình tự, thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”, cụ thể như sau:

Ảnh Minh Họa

1. Ký kết hợp đồng tặng cho.

Để thực hiện được việc tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất giữa hai bên cần tiến hành lập văn bản thỏa thuận và phải được Công chứng tại Văn phòng Công chứng hoặc chứng thực tại UBND xã. Theo đó, văn bản cần phải đảm bảo những nội dung sau đây:

Tên, địa chỉ của các bên;

Lý do tặng cho quyền sử dụng đất;

Quyền và nghĩa vụ của các bên;

Loại đất, hạng, diện tích, vị trí, số hiệu, ranh giới và tình trạng đất;

Thời hạn sử dụng đất còn lại của bên tặng cho;

Quyền của người thứ ba đối với đất được tặng cho;

Trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp đồng.

Bên cạnh đó cần chuẩn bị những giấy tờ sau để thực hiện được việc Công chứng/ chứng thực Hợp đồng:

1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Bản chính);

2. Sổ hộ khẩu của hai bên (bản chính );

3. Chứng minh nhân dân/CCCD/HC (Bản chính);

4. Đối với bên tặng cho nếu đã có gia đình thì bổ sung Bản sao công chứng đăng ký kết hôn của hai vợ chồng, trường hợp là tài sản riêng thì phải có căn cứ chứng minh như tài sản có trước thời điểm hôn nhân; hoặc tài sản được tặng cho/thừa kế/chuyển nhượng riêng phải có xác nhận của vợ/chồng về việc từ trối nhận tài sản đó;

2. Trình tự thủ tục đăng ký biến động đất đai.

2.1. Chuẩn bị hồ sơ.

– Người tặng cho/ người nhận tặng cho cần chuẩn bị hồ sơ như sau:

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (1 bản gốc +3 bản sao công chứng);

– Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất;

– Chứng minh nhân dân/CCCD/Hộ chiếu haowcj các giấy tờ chứng thực cá nhân khác bên nhận tặng cho (bản sao chứng thực);

– Bản sao giấy đăng ký kết hôn bên tặng cho/ bên được tặng cho (nếu có);

– Tờ khai lệ phí trước bạ;

– Tờ khai thuế thu nhập cá nhân ;

– Giấy khai sinh bên tặng cho, bên được tặng cho hoặc xác nhận của chính quyền địa phương;

– Đơn đề nghị đăng ký biến động;

2.2. Nơi nộp hồ sơ.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ như trên thì có thể tiến hành thủ tục đăng ký biến động đất đai tại chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện nơi có bất động sản được tặng cho.

2.3. Nộp thuế.

Sau khi nộp hồ sơ đăng ký biến động đất đai sẽ được cấp giấy hẹn. Theo thời gian ghi trong  giấy hẹn, người nộp hồ sơ đến chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai lấy thông báo thuế. Sau đó, sang cơ quan thuế, nộp thuế.

2.4. Nhận kết quả và nộp phí, lệ phí.

Sau khi đến cơ quan thuế nộp thuế, người nộp hồ sơ mang biên lai nộp thuế đến chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nhận kết quả và nộp phí, lệ phí.

2.5. Thời hạn giải quyết.

Thời hạn giải quyết: không quá 10 ngày làm việc  kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ

3. Các loại thuế và lệ phí phải nộp

3.1. Lệ phí trước bạ:

Tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và các tài sản gắn liền với đất giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau”  thì được miễn lệ phí trước bạ.

3.2. Thuế thu nhập cá nhân.

Tặng cho bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau thì sẽ được miễn thuế thu nhập cá  nhân.

3.3. Các lệ phí khác:

Phí đo đạc: không quá 1.500 đồng m2

Lệ phí thẩm định: Mức thu tính bằng 0,15% giá trị sang tên(tối thiểu 100.000đ đến tối đa không quá 5.000.000 đ/trường hợp).

Lệ phí cấp sổ theo từng trường hợp cụ thể nhưng ko quá 100.000đ/1 lần cấp mới.  

4. Căn cứ pháp lý

– Bộ luật dân sự 2015;

– Luật đất đai 2013;

– Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

– Nghị định 160/2016/NĐ-CP;

– Luật thuế thu nhập cá nhân 2007.

Luathungphuc.vn

Bình luận

Bài viết mới nhất

Có thể bạn quan tâm