Tội ‘Lừa đảo chiếm đoạt tài sản’ bị xử lý như thế nào?

Lượt xem: 285

Pháp luật hiện nay quy định như thế nào về tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”, mức phạt cao nhất đối với tội danh này là bao nhiêu năm tù?

Tội 'Lừa đảo chiếm đoạt tài sản' bị xử lý như thế nào?

Tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” được quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự. Đây là một trong các tội danh thuộc nhóm tội xâm phạm quyền sở hữu tài sản. Yếu tố đặc trưng của tội danh này là thủ đoạn gian dối của người thực hiện hành vi phạm tội, đưa ra thông tin sai sự thật, sử dụng các tài liệu giả mạo hoặc các thủ đoạn khác để làm cho nạn nhân tin tưởng trao tài sản cho đối tượng phạm tội, sau khi có được tài sản thì đối tượng không có ý định trả lại tài sản, chiếm đoạt tài sản đó, xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của tổ chức, cá nhân.

“Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ. 
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Tái phạm nguy hiểm;
đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”
Như vậy với số tiền chiếm đoạt tài sản (bằng thủ đoạn gian dối) từ 500.000.000 đồng trở lên thì người phạm tội sẽ phải đối mặt với khung hình phạt cao nhất của tội danh này là phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.

Ngoài ra, trong quá trình điều tra vụ án về tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”, cơ quan điều tra cần làm rõ số tiền người phạm tội lừa đảo đã sử dụng vào mục đích gì, đang ở đâu, đã được chuyển hóa thành các loại tài sản nào. Đối với tài sản do phạm tội mà có hoặc có nguồn gốc từ tội phạm thì cơ quan điều tra sẽ thu giữ, các vật chứng vụ án, những tài liệu đồ vật có dấu vết của tội phạm thì cơ quan điều tra cũng sẽ thu giữ.

Bên cạnh hình phạt có thể tới 20 năm tù hoặc tù chung thân thì người phạm tội này còn có thể bị phạt tiền và tịch thu tài sản. Bởi vậy, trong quá trình điều tra, cơ quan điều tra cũng cần làm rõ tài sản mà các bị can chiếm đoạt được của các người những người bị hại đang ở đâu để niêm phong, thu giữ đảm bảo thi hành án, trả lại cho những người bị hại. Đồng thời, có thể kê biên các tài sản của các bị can để đảm bảo các hình phạt bổ sung, thậm chí có thể áp dụng hình phạt tịch thu tài sản.

Bình luận

Bài viết mới nhất

Có thể bạn quan tâm